Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 7
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 7–8
Trang mục lục (tiếp theo)
Đây là phần mục lục liệt kê các bài học, không phải bài tập. Mình tóm tắt lại cấu trúc cho em dễ theo dõi:
| Chương | Bài | Tên bài | Trang |
|---|---|---|---|
| (V) | Bài 23 | Tác dụng của dòng điện | 95 |
| Bài 24 | Cường độ dòng điện và hiệu điện thế | 99 | |
| Bài 25 | Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế | 102 | |
| Chương VI. NHIỆT | Bài 26 | Năng lượng nhiệt và nội năng | 105 |
| Bài 27 | Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter | 109 | |
| Bài 28 | Sự truyền nhiệt | 112 | |
| Bài 29 | Sự nở vì nhiệt | 118 | |
| Chương VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI | Bài 30 | Khái quát về cơ thể người | 123 |
| Bài 31 | Hệ vận động ở người | 125 | |
| Bài 32 | Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người | 128 | |
| Bài 33 | Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người | 135 | |
| Bài 34 | Hệ hô hấp ở người | 142 | |
| Bài 35 | Hệ bài tiết ở người | 146 | |
| Bài 36 | Điều hoà môi trường trong của cơ thể người | 150 | |
| Bài 37 | Hệ thần kinh và các giác quan ở người | 152 | |
| Bài 38 | Hệ nội tiết ở người | 157 | |
| Bài 39 | Da và điều hoà thân nhiệt ở người | 160 | |
| Bài 40 | Sinh sản ở người | 165 | |
| Chương VIII. SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG | Bài 41 | Môi trường và các nhân tố sinh thái | 170 |
| Bài 42 | Quần thể sinh vật | 174 | |
| Bài 43 | Quần xã sinh vật | 177 | |
| Bài 44 | Hệ sinh thái | 180 | |
| Bài 45 | Sinh quyển | 185 | |
| Bài 46 | Cân bằng tự nhiên | 188 | |
| Bài 47 | Bảo vệ môi trường | 191 | |
| Giải thích một số thuật ngữ dùng trong sách | 195 |
Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
Mục tiêu của bài
- Nhận biết được một số dụng cụ, hoá chất và nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
Tóm tắt lý thuyết phần I
1. Nhận biết hoá chất
Hoá chất trong phòng thí nghiệm được đựng trong chai/lọ kín (thuỷ tinh, nhựa...) và có dán nhãn. Trên nhãn thường ghi:
- Tên hoá chất, công thức hoá học.
- Trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết.
- Nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản.
- Riêng dung dịch pha sẵn còn ghi nồng độ chất tan.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
- Không dùng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ. Phải đọc kỹ nhãn trước khi dùng.
- Không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất:
- Hoá chất rắn dạng hạt nhỏ/bột: dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc.
- Hoá chất rắn dạng hạt to, dây, thanh: dùng panh để gắp.
- Không đặt lại thìa, panh vào lọ sau khi đã dùng.
- Hoá chất lỏng: rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ.
Câu hỏi trong bài
Câu hỏi (Hình 1.1)
Đề: Hãy cho biết thông tin có trên các nhãn hoá chất ở Hình 1.1.
Hình 1.1 cho ba loại nhãn: a) chất rắn, b) chất lỏng, c) chất khí. Mình đọc thông tin từng nhãn nhé:
a) Nhãn chất rắn – Sodium hydroxide (NaOH)
- Tên hoá chất: Sodium hydroxide (natri hydroxide).
- Công thức hoá học: NaOH.
- Khối lượng phân tử (MW): 40,00.
- Loại: AR – hoá chất tinh khiết.
- Khối lượng (Quantity): 500 g.
- Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
- Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
b) Nhãn chất lỏng – Hydrochloric acid (HCl)
- Tên hoá chất: Hydrochloric acid (axit clohiđric).
- Nồng độ: 37%.
- Công thức hoá học: HCl.
- Khối lượng phân tử (M.Wt): 36,46 g/mol.
- Có các kí hiệu cảnh báo nguy hiểm (ăn mòn, độc hại...).
c) Nhãn chất khí – Oxygen
- Tên hoá chất: Oxygen (oxi).
- Mã UN: 1072.
- Kí hiệu cảnh báo: OXIDIZING GAS (khí oxi hoá – hỗ trợ sự cháy).
- Khối lượng tịnh (Net weight): 25 kg.
Giải thích: Nhìn chung, mỗi nhãn đều cung cấp tên và công thức hoá học, khối lượng/thể tích, độ tinh khiết hoặc nồng độ, cùng các kí hiệu cảnh báo. Đây chính là những thông tin cần đọc kỹ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn.
Một lưu ý nhỏ: theo đề bài đây là trang 7–8, nhưng hai ảnh em gửi lại đánh số trang 5 và 6. Mình đã giải đúng theo nội dung trong ảnh. Nếu em cần phần tiếp theo của Bài 1 (mục thiết bị điện), gửi thêm ảnh trang sau nhé.
