Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 85

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 85–86

Bài 19: Đòn bẩy (phần cuối – Trang 83)

Tóm tắt lý thuyết (mục "Em đã học")

  • Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
  • Đòn bẩy quay quanh một trục quay xác định, gọi là điểm tựa O.
  • Tuỳ theo vị trí của điểm tựa O so với vị trí của điểm tác dụng lực mà đòn bẩy thông dụng được phân thành hai loại.

Câu hỏi thảo luận nhóm

Câu 1. Em hãy xác định các đòn bẩy trên xe đạp khi sử dụng xe. Ứng với mỗi trường hợp hãy xác định trục quay, các lực tác dụng và xác định loại đòn bẩy tương ứng.

Lời giải:

Trên xe đạp có nhiều bộ phận hoạt động như đòn bẩy. Mình lập bảng cho dễ nhìn:

Đòn bẩyTrục quay (điểm tựa O)Lực tác dụngLoại đòn bẩy
Tay phanh (tay bóp)Chốt gắn tay phanh vào ghi đôngLực của tay bóp vào + lực kéo dây phanhTrục quay nằm ở một đầu → đòn bẩy có điểm tựa ở đầu
Bàn đạp (pê-đan) và đùi đĩaTrục giữa ALực của chân đạp xuống + lực căng xíchTrục quay nằm giữa → giúp đổi hướng lực
Phanh tay (hệ thống cần phanh)Trục xoay của cầnLực bóp tay + lực truyền tới má phanhĐiểm tựa ở một đầu

Điểm chung: tất cả các đòn bẩy này đều giúp thay đổi hướng hoặc thay đổi độ lớn của lực để việc điều khiển xe nhẹ nhàng, thuận tiện hơn.


Câu 2. Hãy mô tả sự thay đổi hướng của lực khi dùng chân tác dụng lực lên pê-đan xe đạp để đẩy xe tiến về phía trước. Xét quá trình tác dụng lực với hai trục quay tại trục giữa A và trục bánh sau B (Hình 19.10).

Lời giải:

  • Khi đạp xe, chân ta tác dụng một lực hướng từ trên xuống dưới lên bàn đạp (pê-đan).
  • Bàn đạp gắn với đùi đĩa quay quanh trục giữa A. Nhờ đòn bẩy này, lực đạp xuống được biến đổi thành chuyển động quay tròn của đĩa xích. Hướng lực đã thay đổi: từ phương thẳng đứng (đạp xuống) thành phương làm quay đĩa.
  • Đĩa xích kéo dây xích, dây xích truyền lực tới líp gắn ở trục bánh sau B, làm bánh sau quay. Tại đây lực tiếp tục được đổi hướng thành lực đẩy xe tiến về phía trước (do bánh sau ma sát với mặt đường).

Tóm lại: lực đạp xuống (thẳng đứng) → quay đĩa quanh A → kéo xích → quay bánh sau quanh B → đẩy xe đi tới (nằm ngang). Đây chính là ví dụ về đòn bẩy làm thay đổi hướng tác dụng của lực.

Mục "Em có thể"

Đây là phần nêu mục tiêu vận dụng, không phải bài tập:

  • Chỉ ra được các loại đòn bẩy và lợi ích của nó trong thực tiễn.
  • Lựa chọn được loại đòn bẩy phù hợp trong một số trường hợp đơn giản.
  • Vận dụng kiến thức về đòn bẩy để có thao tác vận động đúng trong sinh hoạt hằng ngày.

Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát (Trang 84)

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do cọ xát.
  • Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát.

Câu hỏi mở đầu

Đề: Vì sao vào những ngày hanh khô, khi chải tóc bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra?

Trả lời:

Khi chải tóc, lược nhựa cọ xát với tóc. Sự cọ xát này làm cho lược nhựa (và cả tóc) bị nhiễm điện. Vào ngày hanh khô, không khí ít hơi nước nên điện tích sinh ra không bị thoát đi, tích tụ lại nhiều hơn. Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ, vì vậy lược nhựa nhiễm điện hút các sợi tóc, làm tóc bị kéo thẳng ra theo lược.

(Đây là câu hỏi gợi mở đầu bài, sau khi học xong bài em sẽ giải thích đầy đủ hơn bằng khái niệm điện tích.)

I – Vật nhiễm điện

Thí nghiệm 1

Chuẩn bị:

  • Một chiếc đũa bằng nhựa, một chiếc đũa bằng thuỷ tinh.
  • Một mảnh vải len (hoặc dạ) và một mảnh vải lụa.
  • Một số mẩu giấy vụn.

Tiến hành và dự đoán kết quả:

Bước làmHiện tượng
Đưa đũa nhựa (chưa cọ xát) lại gần mẩu giấy vụnKhông có hiện tượng gì, giấy không bị hút
Cọ đũa nhựa vào vải len rồi đưa lại gần giấy vụnĐũa nhựa hút được các mẩu giấy vụn
Cọ đũa thuỷ tinh vào vải lụa rồi đưa lại gần giấy vụnĐũa thuỷ tinh cũng hút được các mẩu giấy vụn

Nhận xét: Trước khi cọ xát, các chiếc đũa không hút giấy. Sau khi cọ xát, chúng hút được các mẩu giấy vụn. Vậy sự cọ xát đã làm cho vật có khả năng hút các vật khác.

Kết luận (in cuối trang 84):

Các vật sau khi bị cọ xát có tính chất hút được các vật khác (mẩu giấy vụn) được gọi là vật nhiễm điện hay vật mang điện tích.

Nếu em có ảnh trang 85–86 đúng như tên đề bài (phần tiếp theo của Bài 20), gửi cho mình nhé, mình sẽ giải tiếp phần đó cho trọn vẹn.

Chế độ đọc sách →