Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 119
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 119–120
Tóm tắt lý thuyết
Hiệu ứng nhà kính khí quyển (Hình 28.9):
- Phần lớn bức xạ nhiệt Mặt Trời truyền qua khí quyển xuống Trái Đất.
- Một phần bị khí quyển phản xạ lại ra ngoài.
- Bức xạ nhiệt từ Trái Đất phát ra lại bị khí quyển giữ và phản xạ trở về Trái Đất, làm nhiệt độ bề mặt Trái Đất ấm lên.
Ba hình thức truyền nhiệt đã học:
- Dẫn nhiệt: truyền năng lượng trực tiếp qua va chạm giữa các phân tử. Chất rắn dẫn nhiệt tốt, chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.
- Đối lưu: truyền năng lượng bằng dòng chất lưu di chuyển từ vùng nóng lên vùng lạnh.
- Bức xạ nhiệt: truyền năng lượng qua tia nhiệt, truyền được cả trong chân không.
Phần thảo luận (cuối Bài 28)
Câu 1: Mô tả sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính khí quyển
Lời giải:
- Ánh sáng (bức xạ nhiệt) từ Mặt Trời chiếu xuống. Phần lớn truyền qua được khí quyển và làm nóng bề mặt Trái Đất.
- Một phần nhỏ bị khí quyển phản xạ ngược ra ngoài không gian.
- Bề mặt Trái Đất sau khi nóng lên lại phát ra bức xạ nhiệt (tia nhiệt bước sóng dài).
- Các khí nhà kính (chủ yếu CO₂, hơi nước, CH₄...) trong khí quyển hấp thụ và phản xạ phần bức xạ này trở lại Trái Đất.
- Nhờ vậy nhiệt được giữ lại, giúp Trái Đất đủ ấm để sự sống tồn tại. Nhưng nếu khí nhà kính quá nhiều thì giữ nhiệt quá mức, gây nóng lên toàn cầu.
Câu 2: Nguyên nhân làm tăng nhanh CO₂ và biện pháp giảm
Nguyên nhân làm tăng CO₂:
- Đốt nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt) trong công nghiệp, giao thông, sản xuất điện.
- Cháy rừng và chặt phá rừng làm giảm khả năng hấp thụ CO₂ của cây xanh.
- Hoạt động sản xuất xi măng, luyện kim...
Biện pháp làm giảm:
- Trồng và bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống.
- Sử dụng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió, thủy điện) thay nhiên liệu hóa thạch.
- Tiết kiệm điện, tiết kiệm nhiên liệu.
- Dùng phương tiện giao thông công cộng, xe điện, đi bộ, đi xe đạp.
Câu 3: Em và các bạn có thể làm gì để giảm hiệu ứng nhà kính
Những việc cụ thể, vừa sức học sinh:
- Tắt đèn, quạt, thiết bị điện khi không dùng.
- Hạn chế dùng túi nylon, đồ nhựa dùng một lần; tăng cường tái chế.
- Trồng và chăm sóc cây xanh ở trường, ở nhà.
- Đi bộ, đi xe đạp hoặc đi xe buýt khi có thể.
- Tuyên truyền, vận động người thân và bạn bè cùng tiết kiệm năng lượng.
Bài 29: Sự nở vì nhiệt (mở đầu)
Mục tiêu của bài:
- Làm thí nghiệm chứng tỏ các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Nêu ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt.
- Vận dụng giải thích các hiện tượng thực tế.
Câu hỏi mở đầu: Vì sao tháp Eiffel "cao thêm 10 cm"?
Đề bài: Tháp Eiffel bằng thép cao 324 m. Đo ngày 01/01/1890 và 01/07/1890 thấy trong 6 tháng tháp cao hơn thêm 10 cm. Vì sao một cái tháp thép lại "lớn lên" được?
Lời giải:
- Ngày 01/01 là mùa đông (lạnh), ngày 01/07 là mùa hè (nóng).
- Khi nhiệt độ tăng, thép nở ra vì nhiệt nên tháp dài thêm khoảng 10 cm.
- Đến mùa đông tháp lại co lại như cũ. Vậy tháp không thực sự "lớn lên" mà chỉ nở ra do nóng.
Thí nghiệm Hình 29.1: So sánh sự nở vì nhiệt của nhôm, đồng, sắt
Mô tả: Ba thanh nhôm, đồng, sắt được đốt nóng bằng cồn để tăng nhiệt độ giống nhau. Kim chỉ thị cho biết độ dãn nở của mỗi thanh.
Kết quả quan sát:
- Kim ứng với thanh nhôm quay nhiều nhất → nhôm nở nhiều nhất.
- Kim ứng với thanh sắt quay ít nhất → sắt nở ít nhất.
- Đồng nở ở mức trung gian.
- Khi tắt đèn cồn, các thanh nguội đi và kim quay về vị trí cũ → chất rắn co lại khi lạnh.
Nhận xét và kết luận:
- Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau (mức nở: nhôm > đồng > sắt).
Nếu em gửi đúng ảnh trang 119 – 120 thì gửi lại giúp mình, mình sẽ giải tiếp phần sự nở vì nhiệt của chất lỏng, chất khí và bài tập vận dụng nhé.
