Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 127

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 127–128

Đây là Bài 31: Hệ vận động ở người.

Tóm tắt lý thuyết

I – Cấu tạo và chức năng của hệ vận động

  • Hệ vận động gồm bộ xương và hệ cơ.
  • Xương cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng. Người trưởng thành có khoảng 206 xương, chia 3 phần: xương đầu, xương thân, xương chi (tay, chân). Nơi tiếp giáp các đầu xương là khớp xương.
  • Hệ cơ có khoảng 600 cơ, bám vào xương nhờ dây chằng, gân.
  • Chức năng: bộ xương tạo khung, nâng đỡ và bảo vệ cơ thể; cơ co dãn làm xương cử động giúp di chuyển. Một số khớp tạo kết nối kiểu đòn bẩy nên xương chịu tải cao. Chất khoáng làm xương bền chắc, chất hữu cơ giúp xương mềm dẻo.

II – Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động

  • Tật cong vẹo cột sống: cột sống không giữ trạng thái bình thường, đốt sống xoay lệch một bên hoặc cong quá mức.
  • Bệnh loãng xương: thiếu calcium và phosphorus làm mật độ chất khoáng giảm, xương xốp, giòn, dễ gãy; thường gặp ở người cao tuổi.

III – Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao

  • Kích thích tăng chiều dài và chu vi xương, cơ bắp nở nang rắn chắc, tăng sự dẻo dai.

Câu hỏi mục I (trang 126)

Câu 1. Quan sát Hình 31.1, phân loại các xương vào ba phần của bộ xương.

Lời giải:

Phần của bộ xươngCác xương
Xương đầuXương sọ não, xương sọ mặt
Xương thânXương ức, xương sườn, xương sống
Xương chiXương tay, xương chân

Giải thích: Bộ xương người chia 3 phần. Xương đầu gồm hộp sọ (sọ não) và phần mặt (sọ mặt). Xương thân là khung nâng đỡ thân mình gồm cột sống, lồng ngực (ức và sườn). Xương chi gồm chi trên (tay) và chi dưới (chân).

Câu 2. Quan sát Hình 31.2, so sánh tư thế tay khi cơ co và dãn. Tay ở tư thế nào chịu tải tốt hơn?

Lời giải:

  • Khi cơ co: cơ trước cánh tay (cơ nhị đầu) co ngắn lại, kéo cẳng tay nâng lên, tay gập lại (co).
  • Khi cơ dãn: cơ nhị đầu dãn ra, cơ sau cánh tay co, cẳng tay duỗi thẳng xuống (duỗi).

Liên hệ đòn bẩy (bài 19): khớp khuỷu tay hoạt động như một đòn bẩy, với điểm tựa ở khớp khuỷu, lực do cơ tạo ra, vật cần nâng nằm ở bàn tay.

Tay ở tư thế co (gập) có khả năng chịu tải tốt hơn. Lý do: khi tay gập, cánh tay đòn của lực cơ và tư thế của khớp giúp cơ tạo lực nâng lớn hơn, cánh tay đòn của vật nặng được rút ngắn so với khi duỗi thẳng, nên giữ và nâng vật nặng dễ dàng và an toàn hơn.


Câu hỏi mục II (trang 126)

Câu 1. Quan sát Hình 31.4, dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. Nêu tác hại của bệnh loãng xương.

Lời giải:

  • Xương ở hình b) là xương bị giòn, dễ gãy. Vì trong hình b) các khoang xương to, thưa, nhiều lỗ rỗng (mật độ chất khoáng thấp), còn hình a) xương đặc, mô xương dày khít (người bình thường).
  • Tác hại của bệnh loãng xương: xương xốp, giòn, giảm khả năng chịu lực nên rất dễ gãy dù chỉ chấn thương nhẹ; xương lâu liền, dễ biến dạng, ảnh hưởng đến vận động và sinh hoạt, đặc biệt nguy hiểm ở người cao tuổi.

Câu 2. Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.

Gợi ý thực hiện (đây là bài thực hành điều tra, em làm theo thực tế nơi mình sống):

  • Một số bệnh, tật thường gặp: cong vẹo cột sống (học sinh ngồi sai tư thế, đeo cặp nặng lệch vai), loãng xương (người cao tuổi, thiếu calcium), gãy xương, viêm khớp, bong gân.
  • Cách điều tra: lập phiếu hỏi hoặc phỏng vấn thầy cô, người thân, hàng xóm; ghi lại tên bệnh, số người mắc, độ tuổi, nguyên nhân.
  • Biện pháp phòng bệnh đề xuất:
  • Ngồi học, đi đứng đúng tư thế; mang cặp đều hai vai.
  • Ăn đủ chất, bổ sung calcium, phosphorus, vitamin D; tắm nắng buổi sáng.
  • Tập thể dục, thể thao đều đặn.
  • Lao động, mang vác vừa sức, đúng cách.
  • Tuyên truyền bằng áp phích, buổi sinh hoạt lớp, loa phát thanh khu dân cư.

Câu hỏi mục III (trang 126)

Câu 1. Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao.

Lời giải:

  • Kích thích xương phát triển, tăng chiều dài và chu vi của xương.
  • Giúp cơ bắp nở nang, rắn chắc, tăng sức mạnh.
  • Tăng cường sự dẻo dai, bền bỉ của cơ thể.
  • Giúp xương khớp linh hoạt, nâng cao sức khỏe, phòng tránh bệnh tật và giảm nguy cơ loãng xương, cong vẹo cột sống.

Câu 2. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi.

Gợi ý (lứa tuổi học sinh THCS):

  • Nên chọn các môn vừa sức, tăng sự dẻo dai và chiều cao: chạy bộ, nhảy dây, bơi lội, bóng rổ, cầu lông, đá cầu, bóng chuyền.
  • Tập đều đặn mỗi ngày 30–60 phút, khởi động kỹ trước khi tập.
  • Không tập quá sức hay mang vác, nâng tạ quá nặng vì xương đang phát triển, dễ gây chấn thương.
  • Kết hợp ăn uống đủ chất và ngủ đủ giấc để cơ thể phát triển tốt nhất.

Lý do chọn: ở tuổi đang lớn, hệ xương còn mềm dẻo và đang dài ra, nên ưu tiên các môn vận động toàn thân, kéo giãn cơ thể giúp phát triển chiều cao, tránh các bài tập tải nặng dễ làm tổn thương xương khớp.

Em cần cô giải tiếp đúng trang 127–128 thì gửi ảnh hai trang đó nhé.

Chế độ đọc sách →