Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 129

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 129–130

Bài 31 (tiếp): Thực hành Sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương

Tóm tắt lý thuyết

Đây là phần thực hành nằm trong Bài 31 về hệ vận động. Các ý chính cần nắm:

Mục tiêu: Biết cách sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương.

Dụng cụ chuẩn bị:

  • Nẹp tre/gỗ/nhựa dài 30–40 cm, rộng 4–5 cm.
  • Dây vải rộng bản hoặc băng y tế dài 2 m, rộng 4–5 cm.
  • Bông/gạc y tế hoặc miếng vải sạch kích thước 20 × 40 cm.
  • Khăn vải.

Cách tiến hành gồm hai trường hợp:

a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay

BướcThao tác
1Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn nhân
2Đặt hai nẹp hai phía cẳng tay (từ khuỷu tới cổ tay), lót bông/gạc vào trong nẹp
3Dùng dây vải/băng y tế buộc cố định nẹp
4Dùng khăn làm dây đeo vào cổ, đỡ cẳng tay treo trước ngực, cẳng tay vuông góc với cánh tay (Hình 31.5)

b) Sơ cứu gãy xương chân

BướcThao tác
1Đặt nạn nhân nằm trên mặt phẳng, chân duỗi thẳng, bàn chân vuông góc với cẳng chân
2Đặt hai nẹp trong và ngoài chân bị gãy, lót bông/vải ở chỗ tiếp giáp
3Buộc cố định hai nẹp ở vị trí trên và dưới vùng gãy (Hình 31.6)

Trả lời câu hỏi cuối bài

Câu 1: Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý những điều gì?

  • Buộc nẹp chắc chắn nhưng không quá chặt: nếu chặt quá sẽ cản trở lưu thông máu, gây tê, sưng phù phần chi phía dưới; nếu lỏng quá thì nẹp không giữ được xương.
  • Luôn lót bông/gạc hoặc vải sạch giữa nẹp và da để tránh nẹp cọ xát làm tổn thương, đau cho nạn nhân.
  • Buộc ở các vị trí trên và dưới chỗ gãy, không buộc trực tiếp lên đúng vùng xương gãy.
  • Nẹp phải đủ dài để cố định được các khớp ở hai đầu vùng xương gãy.
  • Thao tác nhẹ nhàng, hạn chế làm di chuyển vùng xương gãy để tránh tổn thương thêm.

Câu 2: Có thể dùng những dụng cụ nào tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế?

  • Thay cho nẹp: thanh gỗ, que tre, thước kẻ cứng, bìa carton cứng, cành cây thẳng, ống nhựa… miễn là cứng, thẳng và đủ dài.
  • Thay cho dây vải rộng bản: khăn quàng, dây thắt lưng, áo xé thành dải, dây vải áo, cà vạt, băng thun…

Ý nghĩa: Trong tình huống khẩn cấp không có sẵn dụng cụ y tế, ta vẫn có thể tận dụng vật dụng xung quanh để sơ cứu kịp thời.

Mục "Em đã học" – ghi nhớ

  • Hệ vận động ở người gồm bộ xương và hệ cơ, có chức năng bảo vệ, duy trì hình dạng và vận động cơ thể.
  • Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động: loãng xương, cong vẹo cột sống…
  • Luyện tập thể dục, thể thao giúp bảo vệ hệ vận động và nâng cao sức khỏe.

Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người (mở đầu)

Mục tiêu của bài học

Sau bài này em sẽ:

  • Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng.
  • Trình bày chức năng hệ tiêu hóa, kể tên các cơ quan và chức năng của chúng.
  • Trình bày chế độ dinh dưỡng theo độ tuổi, nguyên tắc lập khẩu phần ăn.
  • Nêu một số bệnh đường tiêu hóa và cách phòng chống.
  • Trình bày các vấn đề về an toàn thực phẩm và biết đọc nhãn bao bì thực phẩm.
  • Thực hiện dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.

Câu hỏi mở đầu (chép lại đề)

Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra như thế nào?

Gợi ý trả lời:

Quá trình giúp giải quyết vấn đề này là tiêu hóa. Tiêu hóa biến đổi thức ăn có kích thước lớn thành các chất dinh dưỡng đơn giản, kích thước nhỏ mà tế bào có thể hấp thụ được. Quá trình diễn ra qua hai dạng biến đổi:

  • Biến đổi cơ học (nhai, nghiền, co bóp) làm nhỏ thức ăn.
  • Biến đổi hóa học (nhờ các enzyme) phân giải thức ăn thành chất dinh dưỡng đơn giản.

I – Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng

Tóm tắt:

  • Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn, được cơ thể dùng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho hoạt động sống. Các nhóm chính: carbohydrate, protein, chất béo, vitamin và chất khoáng.
  • Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống. Hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể.

Câu hỏi trong bài

Đề: Nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.

Trả lời:

  • Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. Gồm 5 nhóm: carbohydrate, protein, chất béo, vitamin và chất khoáng.
  • Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể.

Mối quan hệ: Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng → dinh dưỡng phụ thuộc vào hoạt động tiêu hóa.


Nếu em chụp đúng trang 129 – 130 và gửi lại, cô sẽ giải tiếp phần cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa nhé.

Chế độ đọc sách →