Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 153

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 153–154

Tóm tắt lý thuyết

Trang 151 – Cân bằng môi trường trong cơ thể (tiếp theo Bài 36)

  • Nồng độ glucose, sodium chloride, urea, uric acid và pH trong máu giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định môi trường trong cơ thể.
  • Nếu các yếu tố này mất cân bằng, cơ thể có nguy cơ mắc bệnh:
  • Glucose cao kéo dài (lúc đói > 7 mmol/L) → bệnh tiểu đường.
  • Uric acid cao kéo dài → viêm khớp, gout, suy thận.
  • Uric acid thấp kéo dài → rối loạn chức năng gan, thận.
  • Để xác định nồng độ các chất này, người ta làm xét nghiệm máu hoặc nước tiểu.

Trang 152 – Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người

I – Hệ thần kinh:

  • Chức năng: điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan thành một thể thống nhất.
  • Hệ thần kinh có dạng hình ống, gồm 2 bộ phận:
  • Bộ phận trung ương: não và tuỷ sống (đóng vai trò chủ đạo).
  • Bộ phận ngoại biên: các dây thần kinh và hạch thần kinh.

Câu hỏi 1 (trang 151)

Đề: Cân bằng môi trường trong cơ thể là gì và có vai trò như thế nào đối với cơ thể?

Trả lời:

  • Cân bằng môi trường trong cơ thể là sự duy trì ổn định của môi trường trong (máu, nước mô, bạch huyết) về các chỉ số như nồng độ glucose, sodium chloride, urea, uric acid, pH, nhiệt độ...
  • Vai trò: giúp các tế bào và cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường. Khi môi trường trong bị mất cân bằng, cơ thể có nguy cơ mắc nhiều bệnh nguy hiểm.

Câu hỏi 2 (trang 151)

Đề: Sau khi ăn quá mặn, chúng ta thường có cảm giác khát. Việc uống nhiều nước sau khi ăn quá mặn có ý nghĩa gì đối với cơ thể?

Trả lời:

  • Ăn quá mặn làm tăng lượng muối (sodium chloride) trong máu → nồng độ muối trong máu tăng cao, áp suất thẩm thấu tăng.
  • Cơ thể phát tín hiệu khát để ta uống nước. Khi uống nhiều nước, lượng nước trong máu tăng lên giúp pha loãng nồng độ muối, đưa nồng độ muối trở về mức bình thường.
  • Ý nghĩa: giúp duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể, bảo vệ các tế bào và đảm bảo hoạt động ổn định cho cơ thể.

Hoạt động: Đọc kết quả xét nghiệm (Bảng 36.1, trang 151)

Đề: Giả sử Bảng 36.1 là kết quả xét nghiệm của một bệnh nhân nam. Nhận xét về kết quả, dự đoán nguy cơ về sức khoẻ (nếu có) và đưa ra lời khuyên phù hợp.

Bảng kết quả:

Tên xét nghiệmKết quảChỉ số bình thườngĐơn vị
Định lượng glucose (máu)9,83,9 – 6,4mmol/L
Định lượng uric acid (máu)171Nam: 210 – 420 / Nữ: 150 – 350µmol/L

Nhận xét và lời giải:

  1. Chỉ số glucose = 9,8 mmol/L > 6,4 mmol/L → cao hơn mức bình thường.
  • Nguy cơ: có thể mắc bệnh tiểu đường (đái tháo đường).
  1. Chỉ số uric acid = 171 µmol/L, trong khi mức bình thường ở nam là 210 – 420 µmol/Lthấp hơn mức bình thường.
  • Nguy cơ: có thể bị rối loạn chức năng gan, thận.

Lời khuyên:

  • Nên đến cơ sở y tế để khám và làm thêm xét nghiệm xác định chính xác bệnh.
  • Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý: hạn chế đồ ngọt, tinh bột để kiểm soát đường huyết.
  • Tập thể dục đều đặn, giữ cân nặng hợp lý, không lạm dụng rượu bia.
  • Theo dõi sức khoẻ định kỳ.

Câu hỏi (trang 152) – Phần I.1

Đề: Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 37.1, trình bày cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh; nêu vị trí của mỗi bộ phận.

Trả lời:

Cấu tạo: Hệ thần kinh ở người có dạng hình ống, gồm 2 bộ phận:

Bộ phậnThành phầnVị trí
Trung ươngNão, tuỷ sốngNão nằm trong hộp sọ; tuỷ sống nằm trong ống xương sống
Ngoại biênCác dây thần kinh, hạch thần kinhPhân bố khắp cơ thể, nối trung ương với các cơ quan

Chức năng:

  • Điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể thành một thể thống nhất.
  • Trong đó, bộ phận trung ương đóng vai trò chủ đạo.

Nếu em có ảnh đúng của trang 153–154 (phần tiếp theo về giác quan, mắt, tai...), gửi cho cô để cô giải tiếp nha!

Chế độ đọc sách →