Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 189

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 189–190

Tóm tắt lý thuyết

Trang 187 – Khu sinh học biển (tiếp theo Bài 45)

  • Sinh vật biển phân tầng theo chiều sâu:
  • Tầng nước mặt: nhiều sinh vật nổi.
  • Tầng giữa: nhiều sinh vật tự bơi.
  • Tầng dưới cùng: nhiều động vật đáy.
  • Theo chiều ngang, biển chia thành vùng ven bờvùng khơi. Vùng ven bờ có thành phần sinh vật phong phú hơn vùng khơi.
  • Phần "Em có biết": Trái Đất có khoảng 3–12 triệu loài đang tồn tại, khoảng 70–100 triệu loài đã tuyệt chủng. Đã định tên khoảng 1,5 triệu loài động vật và 0,4–0,5 triệu loài thực vật.

Phần Em đã học chốt 2 ý:

  • Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng các nhân tố vô sinh của môi trường.
  • Các khu sinh học gồm: khu sinh học trên cạn, khu sinh học nước ngọt và khu sinh học biển.

Trang 188 – Bài 46: Cân bằng tự nhiên (Mục I)

  • Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
  • Biểu hiện ở: trạng thái cân bằng của quần thể, hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã, trạng thái ổn định của hệ sinh thái.
  • Trạng thái cân bằng của quần thể: quần thể tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số lượng giảm quá thấp hoặc tăng quá cao, để giữ mức ổn định phù hợp với nguồn sống của môi trường.

Bài tập / Câu hỏi trong trang

Câu 1 (Trang 187): Thảo luận nhóm, lấy ví dụ về sinh vật ở các khu sinh học

Lời giải:

Khu sinh họcVí dụ sinh vật tiêu biểu
Trên cạn – Đồng rêu (đới lạnh)Tuần lộc, gấu trắng, cú tuyết, rêu, địa y
Trên cạn – Rừng lá kimThông, tùng, gấu nâu, sóc, nai sừng tấm
Trên cạn – Rừng mưa nhiệt đớiCây gỗ lớn, dây leo, khỉ, voi, hổ, vẹt, bướm
Trên cạn – Hoang mạc, sa mạcXương rồng, lạc đà, rắn, thằn lằn, bọ cạp
Trên cạn – Thảo nguyênCỏ, ngựa vằn, sư tử, linh dương, đại bàng
Nước ngọtCá chép, cá rô, tôm càng, ốc, bèo, rong đuôi chó, sen, súng
Biển – Vùng ven bờSan hô, cua, ghẹ, sao biển, rong biển, cá ngựa, sứa
Biển – Vùng khơiCá ngừ, cá mập, cá voi, cá heo, mực, sinh vật phù du

Giải thích: Mỗi khu sinh học có điều kiện khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng khác nhau nên hình thành nhóm sinh vật thích nghi đặc trưng. Ví dụ vùng đới lạnh chỉ có loài chịu rét giỏi (gấu trắng, tuần lộc), còn rừng mưa nhiệt đới nóng ẩm thì đa dạng loài bậc nhất.


Câu 2 (Trang 188): Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh như thế nào để đưa số lượng cá thể trở về mức cân bằng?

Đáp án:

Khi số lượng cá thể tăng quá mức, quần thể tự điều chỉnh theo hướng giảm số lượng cá thể về mức cân bằng, thông qua các cơ chế sau:

  • Cạnh tranh gay gắt hơn: số cá thể đông làm nguồn sống (thức ăn, nơi ở, ánh sáng…) trở nên khan hiếm, dẫn đến cạnh tranh cùng loài tăng cao.
  • Tỉ lệ tử vong tăng, tỉ lệ sinh sản giảm: do thiếu thức ăn, dịch bệnh dễ lây lan trong mật độ cao.
  • Tăng phát tán (di cư): một số cá thể di chuyển sang khu vực khác để tìm nguồn sống.

Kết quả: số lượng cá thể giảm dần trở về mức cân bằng, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Giải thích lý do: Dựa vào Hình 46.1, đường biểu diễn số lượng cá thể dao động quanh đường "mức cân bằng". Khi vượt lên trên mức cân bằng, quần thể tự điều chỉnh làm giảm số lượng; khi xuống dưới, quần thể điều chỉnh làm tăng số lượng. Đây chính là khả năng tự điều chỉnh giúp quần thể duy trì ổn định lâu dài.


Em muốn thầy/cô gửi đúng nội dung trang 189–190 thì chụp lại đúng hai trang đó nhé, thầy/cô sẽ giải tiếp ngay.

Chế độ đọc sách →