Giải Ngữ Văn 8 - Tập 2 trang 49

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 49–50

Tóm tắt nội dung lý thuyết

Trang 47 là phần cuối đoạn trích "Những ngôi sao xa xôi" (Lê Minh Khuê) cùng hệ thống câu hỏi "Sau khi đọc". Đoạn văn cho thấy tâm trạng của nhân vật Phương Định sau cơn mưa đá: nỗi nhớ Hà Nội, tình yêu thương đồng đội (Nho, chị Thao) và tình yêu nồng nàn dành cho con người, cho cuộc sống giữa khói lửa chiến tranh.

Trang 48 là phần "Thực hành tiếng Việt" tập trung ôn hai nội dung:

  • Biện pháp tu từ: so sánh, liệt kê, ẩn dụ, nhân hóa…
  • Nghĩa của từ ngữ: cách dùng từ giàu sức gợi và giá trị biểu đạt của từ ngữ.

Phần SAU KHI ĐỌC – Trả lời câu hỏi (Trang 47)

Câu 1

Đề: Câu chuyện được kể bằng lời của ai? Thuộc ngôi thứ mấy? Ngôi kể đó có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện nội dung câu chuyện?

Trả lời:

  • Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật Phương Định – nhân vật chính, xưng "tôi".
  • Truyện được kể theo ngôi thứ nhất.
  • Tác dụng:
  • Giúp câu chuyện trở nên chân thực, gần gũi như lời tâm sự.
  • Dễ dàng đi sâu miêu tả thế giới nội tâm, cảm xúc, suy nghĩ tinh tế của nhân vật.
  • Tạo điểm nhìn thống nhất, khiến người đọc như được sống cùng những trải nghiệm nơi chiến trường.

Câu 2

Đề: Câu chuyện diễn ra trong không gian, thời gian nào?

Trả lời:

  • Không gian: trên một cao điểm ác liệt thuộc tuyến đường Trường Sơn, nơi diễn ra mưa bom bão đạn trong chiến tranh chống Mỹ.
  • Thời gian: những năm tháng kháng chiến chống Mỹ cứu nước, gắn với công việc hằng ngày của tổ trinh sát mặt đường (phá bom, đo và đếm khối lượng đất đá).

Câu 3

Đề: Tóm tắt những sự kiện chính trong đoạn trích.

Trả lời:

  • Ba nữ thanh niên xung phong (Phương Định, Nho, chị Thao) sống trong một hang dưới chân cao điểm, làm nhiệm vụ trinh sát và phá bom.
  • Công việc nguy hiểm: quan sát địch ném bom, đo khối lượng đất đá, đếm bom chưa nổ và phá bom.
  • Một lần phá bom căng thẳng, Nho bị thương, hai chị em chăm sóc, lo lắng cho nhau.
  • Sau đó một cơn mưa đá bất ngờ ập đến khiến các cô vui sướng, gợi cho Phương Định bao kỉ niệm về Hà Nội, về tuổi thơ.
  • Đoạn trích khép lại bằng tình cảm gắn bó, yêu thương giữa những con người sống giữa chiến tranh khốc liệt.

Câu 4

Đề: Nhân vật chính trong truyện là những ai? Trình bày cảm nhận của em về nét chung khiến họ gắn bó với nhau như trong một gia đình và những nét riêng ở mỗi người.

Trả lời:

Nhân vật chính: Phương Định, Nho và chị Thao – ba cô gái thanh niên xung phong.

Nét chung gắn kết họ như một gia đình:

  • Cùng chung lí tưởng, tinh thần dũng cảm, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
  • Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc đầy nguy hiểm.
  • Yêu thương, đùm bọc, quan tâm chăm sóc lẫn nhau.
  • Đều giữ được tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, lạc quan, yêu đời.

Nét riêng của mỗi người:

Nhân vậtNét riêng
Phương ĐịnhNhạy cảm, mơ mộng, hồn nhiên, hay hồi tưởng kỉ niệm Hà Nội; can đảm, tinh tế trong cảm xúc.
NhoTrẻ trung, hồn nhiên như đứa em út; gan dạ, bình tĩnh ngay cả khi bị thương.
Chị ThaoTừng trải, chững chạc, quyết liệt trong công việc nhưng lại sợ máu, sợ vắt; thích làm đẹp, hay hát.

Câu 5

Đề: Hình ảnh "em gái tiền phương" trong bài thơ "Lá đỏ" và những nữ thanh niên xung phong trong truyện "Những ngôi sao xa xôi" gợi cho em suy nghĩ gì về tuổi trẻ Việt Nam trong những năm chiến tranh?

Trả lời:

  • Cả hai hình ảnh đều khắc họa vẻ đẹp của tuổi trẻ Việt Nam thời chống Mỹ: trẻ trung, dũng cảm, giàu lí tưởng và tinh thần hi sinh.
  • Họ sẵn sàng gác lại tuổi thanh xuân, ước mơ riêng để cống hiến cho đất nước.
  • Dù sống giữa bom đạn, họ vẫn giữ tâm hồn trong sáng, lạc quan, yêu đời, yêu thương con người.
  • Đó là biểu tượng đẹp đẽ của chủ nghĩa anh hùng cách mạng, khơi gợi trong em lòng biết ơn và niềm tự hào về thế hệ cha anh.

Phần THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Trang 48)

Bài 1: Biện pháp tu từ

Đề: Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong các trường hợp sau.

a.

"Em đứng bên đường / như quê hương." (Nguyễn Đình Thi, Lá đỏ)

  • Biện pháp: so sánh ("em" với "quê hương").
  • Tác dụng: nâng hình ảnh cô gái lên thành biểu tượng của quê hương, đất nước; thể hiện tình cảm thân thương, gần gũi và niềm xúc động của người lính khi gặp em gái tiền phương.

b.

"Con đường nhựa ban đêm… trông như một con sông nước đen. Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên." (Lê Minh Khuê)

  • Biện pháp: so sánh (con đường – con sông nước đen; ngọn điện – ngôi sao trong cổ tích).
  • Tác dụng: làm khung cảnh Hà Nội trong hồi tưởng hiện lên lung linh, huyền ảo, thơ mộng; thể hiện nỗi nhớ và tình yêu tha thiết của nhân vật với quê hương.

c.

"Cao điểm bây giờ thật vắng. Chỉ có Nho và chị Thao. Và bom. Và tôi ngồi đây. Và cao xạ đặt bên kia quả đồi. Cao xạ đang bắn." (Lê Minh Khuê)

  • Biện pháp: liệt kê (kết hợp điệp từ "và" và các câu ngắn, câu đặc biệt).
  • Tác dụng: tái hiện sự vắng lặng căng thẳng của cao điểm; nhịp ngắt liên tiếp gợi không khí hồi hộp, dồn nén nơi chiến trường và sự tập trung cao độ của nhân vật.

d.

"Nho vẫn thì thầm… Tình yêu của những con người trong khói lửa…" (Lê Minh Khuê)

  • Biện pháp: ẩn dụ ("khói lửa" chỉ chiến tranh).
  • Tác dụng: gợi sự khốc liệt của chiến tranh; làm nổi bật vẻ đẹp của tình yêu thương vô tư, độ lượng giữa những con người trong hoàn cảnh gian khổ, hiểm nguy.

e.

"Máy bay trinh sát vẫn nạo vét sự yên lặng của núi rừng." (Lê Minh Khuê)

  • Biện pháp: nhân hóa kết hợp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (từ "nạo vét").
  • Tác dụng: diễn tả tiếng máy bay dai dẳng, rền rĩ phá vỡ sự tĩnh lặng; gợi không khí căng thẳng, ngột ngạt và sự rình rập của kẻ thù nơi chiến trường.

Bài 2: Nghĩa của từ ngữ

Đề: Thử thay thế những từ ngữ in đậm bằng từ ngữ đồng nghĩa, từ đó nhận xét về giá trị biểu đạt của những từ ngữ được tác giả sử dụng.

a.

"Gặp em trên cao lộng gió / Rừng lạ ào ào lá đỏ" (Nguyễn Đình Thi, Lá đỏ)

  • Thay thế:
  • "lộng gió" → "nhiều gió" / "gió thổi mạnh".
  • "ào ào" → "rì rào" / "xào xạc".
  • Nhận xét: từ gốc gợi tả hơn hẳn. "Lộng gió" gợi không gian cao rộng, khoáng đạt; "ào ào" gợi âm thanh mạnh mẽ, dồn dập của rừng lá đỏ rơi, tạo khung cảnh hùng vĩ, dữ dội mà tráng lệ của Trường Sơn. Các từ thay thế nghĩa nhạt, mất đi sức gợi hình, gợi cảm.

b.

"Đoàn quân vẫn đi vội vã / Bụi Trường Sơn nhoà trời lửa." (Nguyễn Đình Thi, Lá đỏ)

  • Thay thế:
  • "vội vã" → "nhanh chóng" / "gấp gáp".
  • "nhoà" → "mờ" / "che khuất".
  • Nhận xét: "vội vã" diễn tả khí thế khẩn trương, hối hả ra trận của đoàn quân; "nhoà" gợi cảnh bụi mù mịt lẫn trong ánh lửa chiến tranh, tạo bức tranh vừa hào hùng vừa dữ dội. Từ thay thế chỉ nêu thông tin, không tạo được hình ảnh sống động và khí thế ấy.

c.

"Cười thì hàm răng trắng loá trên khuôn mặt nhem nhuốc." (Lê Minh Khuê)

  • Thay thế:
  • "trắng loá" → "trắng" / "trắng tinh".
  • Nhận xét: "trắng loá" diễn tả độ sáng nổi bật, gây ấn tượng mạnh, làm nổi rõ sự tương phản giữa hàm răng trắng và khuôn mặt lấm lem bụi đất. Qua đó tô đậm nét hồn nhiên, tươi tắn, lạc quan của các cô gái giữa chiến trường khốc liệt. Từ "trắng" thông thường không tạo được hiệu quả tương phản và sức gợi đó.

Em xem qua nhé, phần nào cần cô giảng kĩ hơn (ví dụ phân tích sâu một nhân vật hay viết đoạn văn cho câu 5) thì nói cô làm tiếp.

Chế độ đọc sách →