Giải Ngữ Văn 8 - Tập 2 trang 67

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 67–68

Tóm tắt lý thuyết

Trang 65 thuộc phần SAU KHI ĐỌC của văn bản nghị luận văn học "Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam" (Xuân Diệu) – bàn về chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.

Trang 66 thuộc phần Thực hành tiếng Việt với kiến thức trọng tâm là Thành phần biệt lập:

  • Thành phần tình thái: thể hiện thái độ, cách đánh giá của người nói về sự việc (mức độ tin cậy). Ví dụ: chắc chắn, dường như, có lẽ, hình như...
  • Thành phần cảm thán: bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc (vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận...). Ví dụ: chao ôi, trời ơi, ơ...

PHẦN 1 – TRẢ LỜI CÂU HỎI (Trang 65)

Câu 1: Văn bản bàn luận về vấn đề gì?

Đề: Văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam bàn luận về vấn đề gì? Những yếu tố nào giúp em nhận ra điều đó?

Trả lời:

  • Vấn đề bàn luận: vẻ đẹp và giá trị của chùm ba bài thơ thu (Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm) của Nguyễn Khuyến – những bài thơ tiêu biểu cho mùa thu và làng cảnh Việt Nam.
  • Yếu tố giúp nhận ra:
  • Nhan đề "Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam" gợi ngay đối tượng nghị luận là Nguyễn Khuyến và đề tài làng quê.
  • Các luận điểm trong bài đều tập trung phân tích ba bài thơ thu.
  • Hệ thống lí lẽ, dẫn chứng đều lấy từ ba bài thơ ấy để làm sáng tỏ vẻ đẹp mùa thu đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 2: Đặc điểm chung của ba bài thơ thu

Đề: Tác giả bài nghị luận đã chỉ ra đặc điểm chung nào ở ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?

Trả lời: Xuân Diệu chỉ ra điểm chung là cả ba bài đều viết về mùa thu nơi đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam – một mùa thu mang đậm hồn quê, cảnh sắc làng quê thuần Việt:

  • Cảnh thu trong trẻo, thanh sơ, tĩnh lặng.
  • Màu sắc đặc trưng: màu xanh (trời, nước, tre, bèo) và sự gợi cảm của ánh sáng mùa thu.
  • Đều thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương và tâm trạng, cốt cách thanh cao của nhà thơ.

Câu 3: Vẻ đẹp riêng của mỗi bài thơ thu

Đề: Tuy có điểm gặp gỡ, nhưng mỗi bài thơ thu vẫn có vẻ đẹp riêng. Em hãy tìm các luận điểm thể hiện sự khác biệt ấy và nêu các lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu mà tác giả sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm.

Trả lời:

Bài thơVẻ đẹp riêng (luận điểm)Lí lẽ – bằng chứng tiêu biểu
Thu vịnhMang cái thần, cái hồn của cảnh thu nhất; cao rộng, khoáng đạtHình ảnh "trời thu xanh ngắt mấy tầng cao", "cần trúc lơ phơ gió hắt hiu" gợi không gian thu cao vời, thanh thoát
Thu điếuĐiển hình hơn cả cho cảnh thu làng cảnh Việt Nam; bình dị, trong veo"Ao thu lạnh lẽo nước trong veo", "sóng biếc theo làn hơi gợn tí", "lá vàng trước gió khẽ đưa vèo" – cảnh ao thu nhỏ xinh, tĩnh lặng
Thu ẩmTổng hợp nhiều thời điểm, mang chiều sâu tâm trạng"Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt", hình ảnh ngôi nhà tranh, ngõ tối – cảnh thu gắn với cuộc rượu và nỗi niềm thi nhân

Như vậy, Xuân Diệu vừa thấy điểm gặp gỡ, vừa tinh tế phân biệt sắc thái riêng của từng bài.

Câu 4: Vai trò của luận điểm, lí lẽ, bằng chứng

Đề: Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà Xuân Diệu sử dụng có vai trò như thế nào trong việc thể hiện luận đề?

Trả lời:

  • Luận điểm: triển khai, làm rõ từng khía cạnh của luận đề (mùa thu và làng cảnh Việt Nam trong thơ Nguyễn Khuyến), tạo nên bố cục mạch lạc.
  • Lí lẽ: lí giải, phân tích sâu sắc, giúp người đọc hiểu vì sao thơ thu Nguyễn Khuyến đặc sắc.
  • Bằng chứng: lấy trực tiếp từ câu chữ, hình ảnh trong ba bài thơ, làm cho lập luận có sức thuyết phục, cụ thể và giàu sức gợi.

Tất cả phối hợp chặt chẽ để khẳng định luận đề: Nguyễn Khuyến xứng đáng là "nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam".

Câu 5: Cách nêu bằng chứng và nhận xét

Đề: Tác giả đã sử dụng những cách nêu bằng chứng nào? Em có nhận xét gì về cách phân tích bằng chứng của tác giả?

Trả lời:

  • Cách nêu bằng chứng:
  • Trích dẫn nguyên văn câu thơ, hình ảnh tiêu biểu.
  • Đối chiếu, so sánh giữa ba bài thơ với nhau.
  • Liên hệ với thực tế cảnh sắc làng quê Việt Nam.
  • Nhận xét: cách phân tích của Xuân Diệu rất tinh tế, tài hoa. Ông không chỉ trích dẫn mà còn cảm thụ sâu, chỉ ra cái hay của từng chữ, từng hình ảnh, từng âm thanh, màu sắc. Lời bình mang chất thơ, giàu cảm xúc, vừa khoa học vừa nghệ thuật – đúng phong cách một nhà thơ viết phê bình.

Câu 6: Suy nghĩ về nhận định "dân tộc hóa"

Đề: Xuân Diệu cho rằng: Ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến là thành công tốt đẹp của quá trình "dân tộc hoá nội dung mùa thu" và "dân tộc hoá hình thức lời thơ". Em suy nghĩ như thế nào về nhận định trên?

Trả lời: Đây là nhận định xác đáng và sâu sắc.

  • "Dân tộc hóa nội dung mùa thu": mùa thu trong thơ Nguyễn Khuyến không còn là mùa thu ước lệ vay mượn của thơ cổ Trung Hoa (rặng liễu, lá ngô đồng, rừng phong...) mà là mùa thu rất Việt Nam – ao thu, ngõ trúc, bèo, sương khói đồng bằng Bắc Bộ.
  • "Dân tộc hóa hình thức lời thơ": ông dùng thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật nhưng với ngôn ngữ thuần Việt, giản dị, gần gũi, vần điệu nhuần nhị (eo, vèo, teo...), tạo nên âm hưởng dân tộc.

Nhờ vậy, Nguyễn Khuyến đã đưa hồn quê, cảnh quê và tiếng nói dân tộc vào thơ một cách tự nhiên, tinh tế.

Câu 7: Nhận xét nghệ thuật nghị luận

Đề: Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của văn bản (cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề, tổ chức luận điểm, ngôn ngữ, giọng văn nghị luận,...)?

Trả lời:

  • Mở đầu, dẫn dắt: tự nhiên, khéo léo, dẫn người đọc vào vấn đề bằng cảm xúc và sự trân trọng.
  • Tổ chức luận điểm: mạch lạc, hệ thống – đi từ điểm chung đến nét riêng của từng bài thơ.
  • Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, giàu chất thơ, vừa chính xác vừa gợi cảm.
  • Giọng văn: say sưa, tha thiết, thể hiện tình yêu thơ và sự đồng cảm sâu sắc của người viết.

Đây là bài nghị luận văn học mẫu mực: lập luận chặt chẽ nhưng vẫn dạt dào cảm xúc.


VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC

Đề: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm nhận của em về một hình ảnh đặc sắc trong một bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.

Đoạn văn tham khảo:

Trong bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến, hình ảnh "lá vàng trước gió khẽ đưa vèo" để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất. Chiếc lá vàng là tín hiệu quen thuộc của mùa thu, nhưng dưới ngòi bút Nguyễn Khuyến, nó trở nên thật sống động và tinh tế. Từ "khẽ" gợi sự nhẹ nhàng, mỏng manh của chiếc lá, còn từ "vèo" lại diễn tả tốc độ rơi nhanh và bất ngờ. Chính sự đối lập ấy làm câu thơ vừa êm dịu vừa gợi cảm giác xao động trong không gian tĩnh lặng. Cảnh vật im ắng đến mức chỉ một chiếc lá rơi cũng đủ khiến ta cảm nhận được. Qua đó, em thấy được tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của nhà thơ trước thiên nhiên. Hình ảnh nhỏ bé ấy đã thu trọn cái hồn của mùa thu làng quê Việt Nam. Đó cũng là lí do khiến thơ thu Nguyễn Khuyến mãi sống trong lòng người đọc.

PHẦN 2 – THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Trang 66)

Bài 1: Tìm thành phần tình thái và nêu ý nghĩa

Đề: Tìm thành phần tình thái trong các câu sau và chỉ ra ý nghĩa của thành phần ấy trong từng trường hợp.

a. "Mặt nữa, 'Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt' chắc hẳn không phải là trời một đêm trăng, mà phải là trời một buổi chiều."

  • Thành phần tình thái: chắc hẳn.
  • Ý nghĩa: thể hiện sự phỏng đoán có độ tin cậy cao của người viết về điều được nói tới.

b. "Mà tôi nhớ một cái gì đấy, hình như mẹ tôi, cái cửa sổ, hoặc những ngôi sao to trên bầu trời thành phố. Phải, có thể là những cái đó..."

  • Thành phần tình thái: hình như, có thể.
  • Ý nghĩa: thể hiện sự không chắc chắn, mơ hồ trong hồi tưởng của nhân vật (độ tin cậy thấp).

c. "Con cá nằm yên. Có lẽ vì thấm mệt nên giờ đây nó ngủ."

  • Thành phần tình thái: có lẽ.
  • Ý nghĩa: thể hiện sự phỏng đoán, dự đoán chưa chắc chắn về nguyên nhân con cá nằm yên.

Bài 2: Tìm 3 – 5 từ chỉ độ tin cậy và đặt câu

Đề: Tìm 3 – 5 từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói về mức độ tin cậy của sự việc (không trùng với các từ ở bài 1). Sắp xếp theo trình tự tăng dần độ tin cậy và đặt một câu với mỗi từ.

Trả lời:

Các từ chỉ độ tin cậy sắp xếp tăng dần:

Thứ tựTừMức độ tin cậy
1dường nhưThấp (chưa chắc)
2có vẻThấp – trung bình
3chắcTrung bình
4hẳn làKhá cao
5chắc chắnCao nhất

Đặt câu:

  1. Dường như trời sắp mưa, mây đen kéo đến đầy cả bầu trời.
  2. Bạn ấy có vẻ không vui khi nghe tin đó.
  3. Trời tối thế này, chắc Lan đã về nhà rồi.
  4. Đèn trong phòng vẫn sáng, hẳn là bố vẫn còn thức làm việc.
  5. Em chắc chắn mình đã khóa cửa trước khi đi.

Bài 3: Tìm thành phần cảm thán và nêu ý nghĩa

Đề: Tìm thành phần cảm thán trong các câu sau và chỉ ra ý nghĩa của thành phần ấy trong từng trường hợp.

a. "Trời ơi, ước gì thầy Đuy-sen là anh ruột của tôi!"

  • Thành phần cảm thán: Trời ơi.
  • Ý nghĩa: bộc lộ cảm xúc xúc động, mong mỏi tha thiết của nhân vật đối với thầy giáo.

b. "Má tôi cũng coi nó là gió Tết, nghe gió, má thuận miệng hát 'Cấy rồi mùa qua sông cấy mướn. Ông trời ổng thổi ngọn chướng buồn cha chả là buồn...' rồi thở dài cái thượt 'Ứ hự, lụi hụi mà hết năm'."

  • Thành phần cảm thán: cha chả, Ứ hự.
  • Ý nghĩa: "cha chả" bộc lộ cảm xúc xao xuyến, ngậm ngùi; "Ứ hự" thể hiện tiếng thở dài, nỗi buồn man mác, tiếc nuối khi một năm sắp qua.

Nếu em thật sự cần phần trang 67 – 68 (bài tiếp theo), em chụp lại đúng hai trang đó rồi gửi cô, cô sẽ giải tiếp nhé.

Chế độ đọc sách →