Giải Ngữ Văn 8 - Tập 2 trang 129
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 129–130
Trước khi vào bài, mình lưu ý nhỏ với em: hai trang ảnh em gửi thực ra được đánh số 127 và 128 (không phải 129–130), nên mình sẽ giải đúng theo nội dung trong ảnh nhé.
Trang 127: Nói và nghe – VỀ ĐÍCH (Ngày hội với sách)
Đây là phần hướng dẫn hoạt động nói, không có bài tập tính điểm. Mình tóm tắt lại quy trình để em dễ thực hành.
Tóm tắt lý thuyết
Nhiệm vụ: Em đóng vai một diễn giả để giới thiệu cuốn sách yêu thích hoặc trình bày tác phẩm của chính mình tại "ngày hội với sách".
Quy trình gồm 3 bước:
- Trước khi nói
- Chọn 1 trong 2 mục đích: giới thiệu cuốn sách yêu thích, hoặc giới thiệu tác phẩm của mình.
- Nếu giới thiệu sách: lập dàn ý, nhấn mạnh tên sách, hoàn cảnh ra đời, đặc điểm nổi bật về nghệ thuật – nội dung, ảnh hưởng của sách tới em và bạn đọc.
- Nếu giới thiệu tác phẩm của mình: nói rõ hoàn cảnh, nguồn cảm hứng sáng tác và chọn cách đọc/minh hoạ hấp dẫn.
- Trình bày bài nói
- Trình bày rõ ràng, sinh động.
- Nhấn mạnh các điểm nổi bật.
- Dùng phương tiện phi ngôn ngữ (cử chỉ, hình ảnh, giọng điệu) cho cuốn hút.
- Sau khi nói
- Người nghe ghi tóm tắt, nêu cảm nghĩ.
- Người nói lắng nghe góp ý và phản hồi, tiếp thu để hoàn thiện.
Trang 128: ÔN TẬP HỌC KÌ II – A. Ôn tập kiến thức
Phần này gồm 6 câu hỏi ôn tập. Mình giải gợi ý chi tiết từng câu.
Bài 1: Các loại, thể loại văn bản đã học
Đề: Trong học kì II em đã học những loại, thể loại văn bản nào? Tóm tắt đặc điểm bằng bảng tổng hợp.
Gợi ý trả lời:
| Thể loại | Đặc điểm chính |
|---|---|
| Truyện (truyện lịch sử, tiểu thuyết) | Có cốt truyện, nhân vật, sự kiện; phản ánh hiện thực qua hư cấu nghệ thuật |
| Thơ (thơ tự do, thơ trào phúng) | Giàu cảm xúc, hình ảnh, nhịp điệu; thể hiện tâm trạng, thái độ |
| Văn bản nghị luận | Có luận điểm, lí lẽ, bằng chứng nhằm thuyết phục người đọc |
| Văn bản thông tin | Cung cấp tri thức khách quan, có cấu trúc rõ ràng, dùng phương tiện phi ngôn ngữ |
| Hài kịch | Dùng tiếng cười để phê phán thói hư tật xấu; có xung đột, hành động, lời thoại |
Bài 2: Cốt truyện đơn tuyến và đa tuyến
Đề: Liệt kê các văn bản có cốt truyện đơn tuyến và đa tuyến, nêu điểm giống và khác nhau.
| Văn bản → Đặc điểm | Cốt truyện đơn tuyến | Cốt truyện đa tuyến |
|---|---|---|
| Ví dụ văn bản | Truyện chỉ có một mạch sự kiện chính xoay quanh một nhân vật/nhóm nhân vật | Truyện có nhiều mạch sự kiện đan xen, gắn với nhiều tuyến nhân vật |
| Giống nhau | Đều có nhân vật, sự kiện, được kể theo trình tự nhất định nhằm thể hiện chủ đề | (như bên trái) |
| Khác nhau | Một mạch truyện duy nhất, dễ theo dõi | Nhiều mạch truyện song song, đan cài, phức tạp hơn |
Lưu ý: Em điền tên các văn bản cụ thể đã học ở học kì II của lớp mình vào cột "Ví dụ văn bản".
Bài 3: So sánh thơ tự do với các thể thơ khác
Đề: Thơ tự do khác gì so với thơ lục bát, bốn chữ, năm chữ, thất ngôn bát cú và thất ngôn tứ tuyệt Đường luật?
| Tiêu chí | Các thể thơ có luật (lục bát, 4 chữ, 5 chữ, Đường luật) | Thơ tự do |
|---|---|---|
| Số tiếng/dòng | Cố định theo thể | Không cố định, linh hoạt |
| Số dòng/khổ | Theo quy định | Không bắt buộc |
| Vần, nhịp | Có quy tắc chặt chẽ | Tự do, có thể không vần |
| Luật bằng – trắc | Tuân thủ nghiêm ngặt (nhất là Đường luật) | Không bị ràng buộc |
Dấu hiệu nhận diện thơ tự do: số tiếng mỗi dòng không đều, số dòng mỗi khổ thay đổi, không bị bó buộc về vần và luật, cảm xúc được biểu đạt phóng khoáng, tự nhiên.
Bài 4: Kiến thức tiếng Việt được củng cố và kiến thức mới
Đề: Kẻ bảng, điền kiến thức tiếng Việt được củng cố và kiến thức mới ở các bài học kì II, nêu ví dụ.
| STT | Bài học | Kiến thức được củng cố | Kiến thức mới |
|---|---|---|---|
| 1 | Bài về truyện | Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội | Câu kể, câu hỏi trong văn bản |
| 2 | Bài về thơ | Biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ) | Từ tượng hình, từ tượng thanh |
| 3 | Bài nghị luận | Liên kết câu, liên kết đoạn | Thành phần biệt lập, câu phủ định, câu khẳng định |
| 4 | Bài thông tin | Phương tiện phi ngôn ngữ | Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp |
Lưu ý: Đây là bảng mẫu mang tính gợi ý. Em đối chiếu với các bài cụ thể trong sách của lớp mình để điền chính xác và bổ sung ví dụ minh hoạ cho từng kiến thức.
Bài 5: Các kiểu bài viết đã thực hành
Đề: Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu và đề tài đã thực hành. Lập sơ đồ tóm tắt.
Gợi ý các kiểu bài viết ở học kì II:
- Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (truyện): nêu được chủ đề, nét đặc sắc về nghệ thuật.
- Viết bài văn phân tích một tác phẩm thơ: làm rõ nội dung, nghệ thuật, cảm xúc.
- Viết văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống: trình bày ý kiến, có lí lẽ và bằng chứng.
- Viết bài thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên/xã hội: cung cấp thông tin chính xác, rõ ràng.
Em có thể vẽ sơ đồ tư duy với nhánh trung tâm là "Các kiểu bài viết", mỗi nhánh con ghi tên kiểu bài → yêu cầu → đề tài đã làm.
Bài 6: Đề tài nói và nghe đã thực hiện
Đề: Nêu các đề tài nói và nghe đã thực hiện ở học kì II. Đề tài nào em hứng thú và thành công nhất? Vì sao?
Gợi ý các đề tài nói và nghe:
- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.
- Thảo luận về một vấn đề trong đời sống.
- Trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách (Về đích – Ngày hội với sách).
Câu này mang tính tự luận cá nhân. Em chọn một đề tài mình thấy hứng thú nhất, rồi nêu lí do, ví dụ:
Em hứng thú nhất với đề tài "Giới thiệu cuốn sách yêu thích" vì em được chia sẻ cuốn sách mình thật sự yêu mến, tự tin trình bày trước lớp và nhận được nhiều phản hồi tích cực từ các bạn. Qua đó em rèn được kĩ năng nói trước đám đông và biết cách thuyết phục người nghe.
Lưu ý chung: Trang 128 là phần ôn tập tổng hợp, nhiều câu yêu cầu em tự điền dựa trên các văn bản cụ thể đã học trong sách của lớp. Các bảng mình đưa ra là khung mẫu, em nên rà lại mục lục học kì II để điền tên văn bản và ví dụ cho thật khớp nhé.
