Giải Ngữ Văn 8 - Tập 1 trang 79
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 79–80
Một lưu ý nhỏ: số trang in trên ảnh thực tế là 77 và 78 nhé. Mình sẽ giải toàn bộ nội dung hai trang này cho em.
Trang 77 là phần Củng cố, mở rộng sau khi học hai văn bản nghị luận Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) và Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh). Trang 78 mở đầu phần Thực hành đọc với văn bản Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn.
Bài 1: Lập bảng thông tin chung về hai văn bản
Đề bài: Kẻ bảng theo mẫu vào vở và điền các thông tin phù hợp (Văn bản – Thời điểm ra đời – Luận đề – Luận điểm – Lí lẽ – Bằng chứng).
| Văn bản | Thời điểm ra đời | Luận đề | Luận điểm | Lí lẽ | Bằng chứng |
|---|---|---|---|---|---|
| Hịch tướng sĩ | Khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai (1285) | Cần nêu cao tinh thần trung quân ái quốc, ra sức học tập Binh thư yếu lược để đánh giặc | 1) Nêu gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách; 2) Tố cáo tội ác của giặc và bày tỏ lòng căm thù; 3) Phê phán thái độ sai trái của tướng sĩ; 4) Kêu gọi học tập Binh thư yếu lược | Người làm tướng phải biết lo cho vận mệnh đất nước; quan hệ gắn bó chủ – tướng; nếu thờ ơ thì cả nước nhà lẫn bản thân đều thất bại | Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Thân Khoái…; hình ảnh "sứ giặc đi lại nghênh ngang", "uốn lưỡi cú diều"; cảnh "không còn mặc giáp, gia quyến bị tan" |
| Tinh thần yêu nước của nhân dân ta | Năm 1951 (trích Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ II) | Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước – đó là truyền thống quý báu | 1) Lòng yêu nước trong lịch sử dân tộc; 2) Lòng yêu nước trong cuộc kháng chiến hiện tại; 3) Bổn phận phát huy tinh thần yêu nước | Tinh thần yêu nước kết thành làn sóng mạnh mẽ; biểu hiện cụ thể ở mọi tầng lớp, lứa tuổi, vùng miền | Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…; "từ cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng", "từ những chiến sĩ ngoài mặt trận đến công chức ở hậu phương" |
Bài 2: Xác định luận điểm và kiểu đoạn văn
Đề bài: Kẻ bảng theo mẫu và điền thông tin (mỗi luận điểm gồm đoạn từ… đến… và đoạn văn thuộc kiểu gì).
| Xác định luận điểm | Hịch tướng sĩ | Tinh thần yêu nước của nhân dân ta |
|---|---|---|
| Luận điểm 1 | Đoạn từ đầu đến "…còn lưu tiếng tốt": nêu gương trung thần. Đoạn văn thuộc kiểu: diễn dịch (nêu ý chung rồi dẫn chứng) | Đoạn từ đầu đến "…lũ cướp nước": nêu vấn đề lòng yêu nước. Đoạn văn thuộc kiểu: diễn dịch |
| Luận điểm 2 | Đoạn từ "Huống chi…" đến "…ta cũng vui lòng": tố cáo tội ác giặc, bày tỏ nỗi lòng chủ tướng. Đoạn văn thuộc kiểu: tổng – phân – hợp | Đoạn từ "Lịch sử ta…" đến "…dân tộc anh hùng": lòng yêu nước trong quá khứ. Đoạn văn thuộc kiểu: quy nạp |
| Luận điểm n | Đoạn còn lại đến hết: phê phán tướng sĩ, kêu gọi học Binh thư yếu lược. Đoạn văn thuộc kiểu: song hành / phối hợp | Đoạn "Đồng bào ta ngày nay…" đến hết: lòng yêu nước hiện tại và bổn phận. Đoạn văn thuộc kiểu: tổng – phân – hợp |
Lưu ý: cách chia đoạn có thể linh hoạt, miễn là em chỉ ra được mỗi luận điểm tương ứng với một đoạn và gọi đúng tên kiểu đoạn văn (diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng – phân – hợp).
Bài 3: Đặc điểm cơ bản của văn bản nghị luận
Đề bài: Từ các thông tin ở hai bảng trên, hãy rút ra những đặc điểm cơ bản của văn bản nghị luận.
Lời giải: Văn bản nghị luận có các đặc điểm sau:
- Có luận đề rõ ràng: vấn đề chính, bao trùm toàn bài (ví dụ: phải dời đô, phải đánh giặc, dân ta yêu nước).
- Triển khai bằng hệ thống luận điểm: mỗi luận điểm làm sáng tỏ một khía cạnh của luận đề.
- Mỗi luận điểm được làm rõ bằng lí lẽ chặt chẽ và bằng chứng cụ thể, xác thực, tiêu biểu.
- Lập luận mạch lạc, các luận điểm sắp xếp theo trình tự hợp lí (thời gian, quan hệ nguyên nhân – kết quả…).
- Ngôn ngữ giàu sức thuyết phục, có thể kết hợp yếu tố biểu cảm để tác động đến nhận thức và tình cảm người đọc.
Bài 4: So sánh cách sử dụng bằng chứng
Đề bài: Nêu những điểm giống và khác nhau trong cách sử dụng bằng chứng ở hai văn bản Hịch tướng sĩ và Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Giống nhau:
- Cả hai đều dùng bằng chứng lịch sử là những tấm gương yêu nước, anh hùng dân tộc.
- Bằng chứng đều xác thực, tiêu biểu, được chọn lọc kĩ để tăng sức thuyết phục.
- Bằng chứng gắn chặt với lí lẽ, làm sáng tỏ luận điểm.
Khác nhau:
| Tiêu chí | Hịch tướng sĩ | Tinh thần yêu nước của nhân dân ta |
|---|---|---|
| Nguồn bằng chứng | Chủ yếu lấy từ sử sách Trung Hoa (Kỉ Tín, Do Vu…) và thực tế đời sống tướng sĩ | Lấy từ lịch sử dân tộc Việt Nam (Bà Trưng, Trần Hưng Đạo…) và thực tế kháng chiến |
| Cách trình bày | Liệt kê cụ thể, kết hợp miêu tả, biểu cảm mạnh để khơi gợi lòng căm thù | Liệt kê theo cặp đối xứng, bao quát mọi tầng lớp ("từ… đến…") |
| Sắc thái | Tha thiết, đanh thép, giàu cảm xúc cá nhân của chủ tướng | Khái quát, hệ thống, mang tính chính luận |
Bài 5: Tìm đọc một văn bản nghị luận xã hội
Đề bài: Tìm đọc một văn bản nghị luận bàn về vấn đề xã hội, ghi vào vở luận đề, các luận điểm, các kiểu đoạn văn được sử dụng.
Đây là bài tập thực hành cá nhân. Em có thể chọn các văn bản như Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng), Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm)… Gợi ý ghi chép với bài Bàn về đọc sách:
- Luận đề: Tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách đúng đắn.
- Luận điểm 1: Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy, nâng cao học vấn (kiểu đoạn diễn dịch).
- Luận điểm 2: Sách nhiều khiến người ta dễ đọc lan man, hời hợt (kiểu đoạn quy nạp).
- Luận điểm 3: Cần đọc sách có chọn lọc, đọc kĩ, kết hợp đọc rộng và đọc sâu (kiểu đoạn tổng – phân – hợp).
Em thay bằng văn bản mình chọn và điền theo mẫu trên là được.
Phần Thực hành đọc: Chiếu dời đô (trang 78)
Đây là phần hướng dẫn đọc, không phải bài tập cần giải. Tóm tắt định hướng đọc:
Lưu ý khi đọc:
- Chiếu dời đô là văn bản hành chính (thể "chiếu" – lời ban bố của vua) nhưng đậm chất văn chương, thể hiện khát vọng xây dựng quốc gia hùng cường.
- Cần theo dõi hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà Lý Công Uẩn dùng để thuyết phục việc dời đô từ Hoa Lư về Đại La.
Nội dung đoạn mở đầu: Tác giả nêu gương các triều đại xưa (nhà Thương, nhà Chu nhiều lần dời đô) để khẳng định việc dời đô là hợp lẽ trời và lòng dân, nhằm mưu nghiệp lớn, tính kế lâu dài. Từ đó phê phán hai nhà Đinh, Lê đóng đô ở Hoa Lư khiến triều đại ngắn ngủi, dân hao tổn, nên "không thể không dời đổi".
Một số chú thích quan trọng:
- Chiếu: thể văn hành chính thời phong kiến, mang tính mệnh lệnh.
- Lý Công Uẩn (974 – 1028): tức Lý Thái Tổ, vị vua đầu triều Lý, viết bài chiếu năm 1010.
- Hoa Lư đất hẹp, hợp phòng thủ nhưng không thuận cho phát triển kinh tế – xã hội, nên cần dời về Đại La (sau đổi tên Thăng Long).
Em cần mình phân tích sâu hơn văn bản Chiếu dời đô khi học sang phần này thì cứ nói nhé.
