Giải Ngữ Văn 8 - Tập 1 trang 125

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 125–126

Mình lưu ý nhỏ trước nhé: đề bài ghi là trang 125–126, nhưng hai ảnh em gửi thực ra là trang 123124 (nhìn số trang ở góc dưới). Mình sẽ giải đúng theo nội dung ảnh.


Phần cuối văn bản (Trang 123)

Đây là đoạn kết của truyện cười trào phúng trích từ Những người thích đùa (A-dít Ne-xin, Thái Hà dịch, NXB Văn học, Hà Nội, 2016). Nhân vật "hắn" – một người luôn đổ lỗi cho lũ ruồi để biện minh cho việc không sáng tác được. Giọng văn châm biếm nhẹ nhàng, phê phán kiểu người lười nhác nhưng thích đổ lỗi cho hoàn cảnh.


ĐỌC MỞ RỘNG (Trang 123)

Đây là phần hướng dẫn tự đọc, không phải bài tập có đáp án cố định. Mình gợi ý cách thực hiện:

Câu 1: Tìm đọc thêm

  • Thơ trào phúng thất ngôn bát cú / tứ tuyệt Đường luật: có thể tìm thơ Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, Tú Xương (ví dụ: Vịnh khoa thi Hương, Tiến sĩ giấy…).
  • Hài kịch: Trưởng giả học làm sang (Mô-li-e), Bệnh sĩ (Lưu Quang Vũ).
  • Truyện cười: Lợn cưới áo mới, Treo biển, truyện trong Những người thích đùa.
  • Ghi vào nhật kí đọc sách: tên văn bản, tác giả, nội dung chính, nét nghệ thuật nổi bật.

Câu 2: Trao đổi với bạn

  • Về thơ Đường luật: chỉ ra bố cục (đề – thực – luận – kết), niêm, luật bằng trắc, vần, nhịp, phép đối, cùng cách tác giả gây cười để châm biếm.
  • Về hài kịch: nêu xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng (phóng đại, tương phản…).
  • Về truyện cười: nêu cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ gây cười và bài học rút ra.

ÔN TẬP HỌC KÌ I (Trang 124)

Phần này gồm các bài tập hệ thống hóa kiến thức. Mình điền mẫu để em tham khảo.

Bài 1: Lập bảng hệ thống hóa các văn bản đọc

BàiVăn bảnTác giảLoại, thể loạiNội dungHình thức
1Lá cờ thêu sáu chữ vàngNguyễn Huy TưởngTruyện lịch sửTinh thần yêu nước của Trần Quốc ToảnCốt truyện giàu kịch tính, nhân vật lịch sử
2Thu điếuNguyễn KhuyếnThơ thất ngôn bát cú Đường luậtBức tranh thu và tâm sự nhà thơNiêm luật chặt chẽ, ngôn ngữ tinh tế
3Lễ xướng danh khoa Đinh DậuTrần Tế XươngThơ trào phúngPhê phán xã hội thực dân nửa phong kiếnGiọng châm biếm, đối lập
4Trưởng giả học làm sangMô-li-eHài kịchPhê phán thói học đòi quý tộcXung đột kịch, lời thoại hài hước
5Những người thích đùaA-dít Ne-xinTruyện cườiPhê phán người lười, hay đổ lỗiTình huống gây cười, giọng châm biếm

(Em điền theo đúng năm bài đã học trong sách lớp mình nhé.)

Bài 2: So sánh đặc điểm các thể loại

Thể loạiĐiểm giống nhauĐiểm khác nhau
Hài kịchĐều dùng tiếng cười để châm biếm, phê phán thói hư tật xấuLà tác phẩm kịch, có xung đột, hành động, lời thoại, diễn trên sân khấu
Truyện cườiĐều mang tính trào phúng, hướng tới phê phán xã hộiLà truyện tự sự ngắn gọn, tạo tiếng cười từ tình huống bất ngờ
Thơ trào phúngLà thơ, dùng vần, nhịp, hình ảnh để châm biếm

Bài 3: So sánh thi luật thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật

Giống nhau:

  • Đều là thơ Đường luật, mỗi câu 7 chữ (thất ngôn).
  • Đều tuân thủ luật bằng trắc, niêm, vần (vần chân, vần bằng).
  • Đều có phép đối và quy định nhịp (thường 4/3).

Khác nhau:

Tiêu chíThất ngôn bát cúTứ tuyệt
Số câu8 câu4 câu
Bố cụcĐề – thực – luận – kếtKhai – thừa – chuyển – hợp
Phép đốiBắt buộc đối ở 2 cặp câu (thực, luận)Không bắt buộc đối

Bài 4: Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt

STTNội dung tiếng ViệtKhái niệm cần nắm vữngDạng bài tập thực hành
1Biệt ngữ xã hộiTừ ngữ dùng trong nhóm người nhất địnhNhận biết, giải thích biệt ngữ
2Từ tượng hình, tượng thanhTừ gợi hình ảnh, âm thanhTìm và phân tích tác dụng
3Đảo ngữThay đổi trật tự từ để nhấn mạnhNhận biết, nêu tác dụng
4Câu hỏi tu từCâu hỏi không nhằm để hỏiXác định, phân tích hiệu quả
5Nghĩa của từ ngữNghĩa gốc, nghĩa chuyểnGiải nghĩa, đặt câu

(Em điều chỉnh theo đúng các bài tiếng Việt đã học.)

Bài 5: Các kiểu bài viết

STTKiểu bài viếtYêu cầu của kiểu bàiĐề tài đã thực hành
1Viết bài văn kể lại một chuyến điKể theo trình tự, có cảm xúc, suy nghĩMột chuyến tham quan, du lịch
2Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ)Phân tích nội dung, nghệ thuật, nêu cảm nhậnMột bài thơ thất ngôn bát cú / tứ tuyệt
3Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sốngNêu ý kiến, lí lẽ, bằng chứng thuyết phụcMột thói quen, hiện tượng đời sống
4Viết bài giới thiệu một cuốn sáchGiới thiệu nội dung, giá trị cuốn sáchCuốn sách yêu thích

Bài 6: Điểm chung trong hoạt động nói và nghe

Các bài học đều thực hiện theo những bước chung sau:

  • Bước 1 – Chuẩn bị: xác định mục đích, đối tượng, thu thập và sắp xếp ý.
  • Bước 2 – Trình bày: nói rõ ràng, mạch lạc, đúng nội dung, kết hợp ngữ điệu, cử chỉ.
  • Bước 3 – Trao đổi, đánh giá: người nghe đặt câu hỏi, nhận xét; người nói tiếp thu, phản hồi.

Điểm chung là đều coi trọng sự tương tác hai chiều giữa người nói và người nghe, rèn cả kĩ năng diễn đạt lẫn lắng nghe, phản hồi tích cực.


Phần ôn tập này chủ yếu để em tự điền theo đúng năm bài đã học trong sách của mình, nên các bảng trên là mẫu gợi ý. Nếu em cho mình biết chính xác tên 5 bài học và các nội dung tiếng Việt trong sách, mình sẽ điền chi tiết và chuẩn hơn nhé.

Chế độ đọc sách →