Giải Tiếng Anh 8 - Global Success trang 50
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Tiếng Anh · Trang 50–51
Hai trang này gồm phần LOOKING BACK (ôn tập Unit 4, trang sách 48) và phần PROJECT (trang sách 49). Mình giải chi tiết từng phần nhé.
LOOKING BACK – Vocabulary
Bài 1: Match the words and phrases with the pictures
Đề: Nối từ/cụm từ với hình ảnh.
- weaving (dệt vải)
- folk dance (múa dân gian)
- open fire (bếp lửa / lửa ngoài trời)
- fishing (đánh bắt cá)
- minority group (nhóm dân tộc thiểu số)
Đáp án:
| Số | Từ | Hình |
|---|---|---|
| 1 | weaving | c (người đang dệt vải nhiều màu) |
| 2 | folk dance | a (nhóm người múa sạp) |
| 3 | open fire | e (ngọn lửa đang cháy) |
| 4 | fishing | b (đống cá vừa đánh bắt) |
| 5 | minority group | d (phụ nữ dân tộc mặc trang phục truyền thống) |
Bài 2: Complete the sentences with the words and phrases from the box
Đề: Hoàn thành câu bằng từ trong khung.
Khung từ: folk songs / communal house / staircase / musical instruments / sticky rice
- Minority groups have their own musical instruments like the dan tinh, gong, t'rung.
- The Kinh use sticky rice to make banh chung and banh tet.
- For most minority groups like the Bahnar and Ede, the communal house, usually known as Rong house, is the heart of the village.
- My grandmother taught me to sing many folk songs.
- The staircase of a Muong's stilt house has an odd number of steps: 5, 7, or 9.
Giải thích nhanh:
- Câu 1: dan tinh, gong, t'rung là nhạc cụ → musical instruments.
- Câu 2: bánh chưng, bánh tét làm từ gạo nếp → sticky rice.
- Câu 3: nhà chung của làng = communal house (nhà Rông).
- Câu 4: dạy hát thì hát "dân ca" → folk songs.
- Câu 5: bậc thang của nhà sàn = staircase.
LOOKING BACK – Grammar
Bài 3: Write questions from the clues
Đề: Viết câu hỏi từ các gợi ý.
- Did you attend the Khmer's Moon Worship Festival last year?
(Quá khứ "last year" → dùng did.)
- How many ethnic minority groups are there in Viet Nam?
(Hỏi số lượng + danh từ đếm được số nhiều → How many... are there.)
- Where do the Hmong live?
(Hỏi nơi chốn ở hiện tại đơn, chủ ngữ số nhiều → do.)
- What did you do at the Ede's Harvest Festival last October?
(Quá khứ "last October" → did; "tại lễ hội" dùng giới từ at.)
- How old are minority children when they start helping the family?
(Hỏi tuổi → How old are....)
Bài 4: There is one incorrect underlined word in each sentence. Circle and correct it
Đề: Mỗi câu có một từ gạch chân sai. Khoanh tròn và sửa lại.
| Câu | Từ sai | Sửa thành | Giải thích |
|---|---|---|---|
| 1. A big stilt houses stands on high posts. | houses | house | Có "A big" (số ít) nên danh từ phải số ít. |
| 2. The Lahu build their houses from wood and wild banana leave. | leave | leaves | Danh từ "lá" số nhiều là leaves. |
| 3. Much people in remote areas travel on foot. | Much | Many | "people" đếm được số nhiều → dùng Many. |
| 4. Most minority women weave clothes and do houseworks. | houseworks | housework | housework là danh từ không đếm được, không thêm "s". |
| 5. In the mountains, there is not many land for growing crops. | many | much | "land" không đếm được → dùng much. |
PROJECT: OUR ETHNIC GROUPS (trang 49)
Đề: Làm việc nhóm.
- Choose an ethnic group in Viet Nam you are most interested in.
- Do a little research about it, focusing on its: living place (homes or villages), economy, traditional culture.
- Make a poster (including pictures and information) to introduce the group.
- Present your poster to the class.
Dịch: Chọn một dân tộc ở Việt Nam mà em thích nhất → tìm hiểu về nơi ở, kinh tế, văn hóa truyền thống → làm poster có hình ảnh và thông tin → thuyết trình trước lớp.
Bài mẫu (chọn dân tộc Tày):
The Tay Ethnic Group The Tay are one of the largest ethnic groups in Viet Nam. They mainly live in the northern provinces such as Cao Bang, Lang Son and Tuyen Quang. Living place: The Tay people live in stilt houses near rivers and rice fields. Their villages are usually surrounded by green mountains. Economy: They grow wet rice, corn and vegetables. Many of them also raise buffaloes and chickens, and weave colourful brocade. Traditional culture: The Tay have rich folk songs called "Then" and play a musical instrument named "dan tinh". They celebrate the Long Tong festival to pray for good crops. We love the Tay people because they keep their traditions while living in harmony with nature.
Gợi ý cấu trúc khi thuyết trình:
- Mở đầu: "Today, our group would like to introduce the ... ethnic group."
- Thân bài: lần lượt nói về living place / economy / traditional culture.
- Kết: "That's all about the ... . Thank you for listening."
Now I can ... (tự đánh giá)
Đây là bảng tự đánh giá, em tự tích (✓ / ✓✓ / ✓✓✓) theo mức độ mình làm được:
- dùng từ vựng về lối sống của các dân tộc
- phát âm đúng âm /k/ và /g/
- dùng câu hỏi Yes/No và Wh-, danh từ đếm được/không đếm được
- đưa ra ý kiến
- đọc bài về nhà sàn
- nói về kiểu nhà mình ở
- nghe về cuộc sống của trẻ em dân tộc
- viết đoạn văn về việc giúp đỡ gia đình
Phần này không có đáp án cố định, em tự đánh giá nhé.
