Giải Toán 8 - Tập 1 trang 105
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn ToĂ¡n · Trang 105–106
Đây là phần BÀI TẬP của chương về biểu đồ và thống kê. Mình sẽ giải chi tiết từng bài nhé.
Bài 5.10: Đọc biểu đồ cột tiền bán phế liệu
Số liệu đọc từ biểu đồ (Hình 5.17): An = 230, Bình = 250, Tuyết = 280, Khánh = 240, Hải = 350 (nghìn đồng).
a) Số tiền của Tuyết có gấp đôi số tiền của Khánh không?
- Tuyết = 280 nghìn đồng; Khánh = 240 nghìn đồng.
- Nếu gấp đôi thì Tuyết phải bằng $2 \times 240 = 480$ nghìn đồng.
- Vì $280 \ne 480$ nên số tiền của Tuyết KHÔNG gấp đôi số tiền của Khánh.
Lưu ý: nhìn nhanh trên biểu đồ dễ tưởng cột Tuyết cao gấp đôi cột Khánh, nhưng đó là do trục dọc bắt đầu từ 200 chứ không phải từ 0. Phải đọc đúng số liệu mới kết luận được.
b) Bảng thống kê:
| Tên | An | Bình | Tuyết | Khánh | Hải |
|---|---|---|---|---|---|
| Số tiền (nghìn đồng) | 230 | 250 | 280 | 240 | 350 |
Bài 5.11: Hai biểu đồ đoạn thẳng doanh thu nhà máy
Cả hai biểu đồ cùng số liệu (tỉ đồng): 2017 = 30; 2018 = 33; 2019 = 34; 2020 = 35; 2021 = 38.
a) Doanh thu ở Biểu đồ a) có tăng nhanh hơn Biểu đồ b) không?
Không. Hai biểu đồ biểu diễn cùng một dãy số liệu nên tốc độ tăng doanh thu thực tế là như nhau.
b) Hai biểu đồ này có cùng biểu diễn một dãy số liệu không?
Có. Giá trị các năm hoàn toàn trùng nhau (30, 33, 34, 35, 38).
c) Vì sao hai đường gấp khúc lại có độ dốc khác nhau?
Vì cách chia trục tung khác nhau:
- Biểu đồ a) trục dọc bắt đầu từ 30 (không từ 0), khoảng chia nhỏ nên đường gấp khúc dốc đứng, trông tăng mạnh.
- Biểu đồ b) trục dọc bắt đầu từ 0, khoảng chia lớn nên đường gấp khúc thoai thoải hơn.
Đây là lưu ý quan trọng: cùng số liệu nhưng cách chọn trục có thể gây cảm giác sai về mức độ tăng.
Bài 5.12: Tỉ lệ đất rừng Việt Nam và Indonesia
Số liệu (%):
| Năm | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 |
|---|---|---|---|---|---|
| Việt Nam | 44,5 | 44,9 | 45,4 | 46,4 | 46,5 |
| Indonesia | 53,5 | 53 | 52,5 | 50,7 | 50 |
a) So sánh tỉ lệ đất rừng của hai nước:
Trong cả giai đoạn 2013 – 2017, tỉ lệ đất rừng của Indonesia luôn cao hơn Việt Nam. Tuy nhiên khoảng cách giữa hai nước ngày càng thu hẹp (năm 2013 chênh $53,5 - 44,5 = 9\%$; năm 2017 chỉ còn $50 - 46,5 = 3,5\%$).
b) Xu thế tăng, giảm:
- Việt Nam: tỉ lệ đất rừng có xu hướng tăng dần (từ 44,5% lên 46,5%).
- Indonesia: tỉ lệ đất rừng có xu hướng giảm dần (từ 53,5% xuống 50%).
c) Bảng thống kê tỉ lệ đất rừng của Việt Nam:
| Năm | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tỉ lệ đất rừng VN (%) | 44,5 | 44,9 | 45,4 | 46,4 | 46,5 |
d) Tính diện tích đất rừng năm 2017:
Diện tích đất rừng = Tỉ lệ × Tổng diện tích đất.
- Việt Nam: $46,5\% \times 331\,690 = 0,465 \times 331\,690 \approx 154\,235,85 \ (\text{km}^2)$.
- Indonesia: $50\% \times 1\,826\,440 = 0,5 \times 1\,826\,440 = 913\,220 \ (\text{km}^2)$.
Bài 5.13: Cơ cấu GDP Việt Nam năm 2021
Biểu đồ hình quạt (Hình 5.20): Nông–lâm–thủy sản 12,36%; Công nghiệp và xây dựng 37,86%; Dịch vụ 40,95%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp 8,83%.
a) Lĩnh vực đóng góp nhiều nhất:
Đó là Dịch vụ, chiếm 40,95% (đây là phần trăm lớn nhất trong biểu đồ).
b) Dịch vụ đóng góp bao nhiêu tỉ đô la Mỹ?
GDP năm 2021 là 0,4 nghìn tỉ đô = 400 tỉ đô la Mỹ.
$$40,95\% \times 400 = 0,4095 \times 400 = 163,8 \ (\text{tỉ đô la Mỹ}).$$
Vậy lĩnh vực dịch vụ đóng góp khoảng 163,8 tỉ đô la Mỹ.
Bài 5.14: Thị phần xuất khẩu gạo
Số liệu (%):
| Năm | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| Việt Nam | 12 | 13 | 15 | 14 |
| Thái Lan | 24 | 23 | 17 | 12 |
a) Nhận xét xu thế thị phần xuất khẩu gạo của Thái Lan (2017 – 2020):
Thị phần của Thái Lan giảm liên tục qua các năm: từ 24% (2017) xuống 23% (2018), rồi 17% (2019) và còn 12% (2020). Mức giảm khá mạnh, tổng cộng giảm $24 - 12 = 12\%$ trong 4 năm.
b) Bảng thống kê thị phần xuất khẩu gạo của Việt Nam:
| Năm | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| Thị phần VN (%) | 12 | 13 | 15 | 14 |
Nhận xét thêm: thị phần của Việt Nam nhìn chung tăng nhẹ và đến năm 2020 đã ngang bằng với Thái Lan (cùng đạt mức quanh 12 – 14%), trong khi trước đó Thái Lan dẫn trước khá xa.
Mình đã giải xong toàn bộ 5 bài tập (5.10 – 5.14) trên hai trang. Điểm mấu chốt cần nhớ ở chùm bài này là phải đọc đúng số liệu từ trục, đặc biệt cảnh giác khi trục dọc không bắt đầu từ 0 vì nó dễ gây cảm giác sai về độ lớn.
