Giải Công Nghệ 9 (Chế biến thực phẩm) trang 45

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 45–46

Phần lý thuyết – Kết thúc Bài 5: Cây Xoài

Tóm tắt nhanh phần còn lại của bài xoài:

Phòng trừ sâu bệnh

  • Bao quả bằng túi chuyên dụng để ngăn tác nhân gây bệnh.
  • Dùng thuốc gốc đồng hoặc thuốc trong danh mục được phép để phòng, trừ.

III. Kĩ thuật cắt tỉa, tạo tán

  • Thời kì kiến thiết cơ bản: Khi cây cao 1,0 – 1,2 m thì bấm ngọn, để lại thân chính cao 0,6 – 0,8 m. Chọn 2 – 3 chồi khoẻ làm cành cấp 1; khi cành cấp 1 dài 1,0 – 1,2 m thì cắt để tạo cành cấp 2, cấp 3.
  • Thời kì kinh doanh: Hằng năm tỉa thưa, cắt ngắn đầu cành để khống chế tán; cắt bỏ cành sâu bệnh, cành bị che khuất.

IV. Kĩ thuật điều khiển ra hoa, đậu quả

  • Điều khiển ra hoa: Sau thu hoạch ~45 ngày dùng Paclobutrazol 10% (10 – 20 g/m đường kính tán, pha 20 – 30 lít nước). Sau xử lí 40 – 60 ngày phun KNO₃ 3% (lần 1), 7 ngày sau phun KNO₃ 1,5% (lần 2).
  • Tăng đậu quả: Dùng GA₃ 0,002 – 0,004% hoặc H₃BO₃ 0,01%; sau đậu quả phun chống rụng quả non bằng α-NAA 0,002%, GA₃ 0,001%.

Bài Luyện tập 1: Đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài

Đề: Phân tích đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài.

Lời giải:

Đặc điểm thực vật học

  • Bộ rễ: Rễ cọc ăn sâu, rễ con phân bố nhiều ở tầng đất mặt, giúp cây chịu hạn tốt và đứng vững.
  • Thân, cành: Cây thân gỗ, tán rộng, phân cành nhiều.
  • Lá: Lá đơn, mọc so le; lá non màu đỏ tím, lá già màu xanh.
  • Hoa: Hoa nhỏ, mọc thành chùm ở đầu cành, gồm hoa đực và hoa lưỡng tính.
  • Quả: Quả hạch, có một hạt to.

Yêu cầu ngoại cảnh

  • Nhiệt độ: Thích hợp 24 – 26 °C, ưa khí hậu nóng ẩm.
  • Lượng mưa: Cần mùa khô rõ rệt để phân hoá mầm hoa.
  • Ánh sáng: Cây ưa sáng, cần đủ nắng để ra hoa đậu quả tốt.
  • Đất: Thích hợp đất tơi xốp, thoát nước tốt, tầng đất dày, pH 5,5 – 7.

Vì sao chọn các ý này: Đặc điểm thực vật học quyết định cách trồng, chăm sóc; còn yêu cầu ngoại cảnh giải thích vì sao xoài trồng tốt ở miền Nam và Nam Trung Bộ (nóng, có mùa khô).


Bài Luyện tập 2: Kĩ thuật trồng, chăm sóc xoài

Đề: Trình bày kĩ thuật trồng, chăm sóc, cắt tỉa, tạo tán, điều khiển ra hoa, đậu quả cho cây xoài.

Lời giải (tổng hợp theo bài học):

KhâuNội dung chính
TrồngChọn thời vụ phù hợp, đào hố bón lót, đặt cây, lấp đất, tưới giữ ẩm
Chăm sócTưới nước, bón phân theo giai đoạn, làm cỏ, phòng trừ sâu bệnh (bao quả, dùng thuốc gốc đồng)
Cắt tỉa, tạo tánBấm ngọn khi cây cao 1,0 – 1,2 m; tạo cành cấp 1, 2, 3; tỉa thưa, cắt cành sâu bệnh
Điều khiển ra hoaDùng Paclobutrazol 10% sau thu hoạch ~45 ngày; phun KNO₃ 3% rồi 1,5% để kích ra hoa
Tăng đậu quảPhun GA₃ 0,002 – 0,004% hoặc H₃BO₃ 0,01%; phun chống rụng quả non bằng α-NAA, GA₃

Giải thích: Câu hỏi yêu cầu liệt kê đủ quy trình, nên em trình bày theo trình tự thời gian từ lúc trồng đến lúc thu hoạch để dễ nhớ và logic.


Bài Vận dụng: Trồng và chăm sóc xoài ở địa phương

Đề: Vận dụng kiến thức để thực hiện việc trồng và chăm sóc cây xoài ở địa phương em.

Gợi ý làm bài (đây là câu thực hành, mỗi em trả lời theo thực tế nơi mình sống):

  • Khảo sát điều kiện địa phương: khí hậu, đất đai có phù hợp với xoài không.
  • Chọn giống xoài phổ biến, cho năng suất cao tại vùng (ví dụ xoài cát Hòa Lộc, xoài Đài Loan...).
  • Áp dụng đúng các bước: làm đất, trồng, bón phân, tưới nước, cắt tỉa, phòng trừ sâu bệnh.
  • Ghi chép, theo dõi sự sinh trưởng của cây để rút kinh nghiệm.

Câu này không có đáp án cố định, chấm dựa vào sự liên hệ thực tế của em.


Bài 6: Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây Sầu riêng (mở đầu)

Phần này chỉ là mở đầu bài mới, gồm mục tiêu và lý thuyết, không có bài tập. Tóm tắt:

Mục tiêu bài học: Phân tích đặc điểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh; nêu quy trình trồng, chăm sóc, tỉa cành, tạo tán, điều khiển ra hoa, đậu quả cho sầu riêng.

I. Đặc điểm thực vật học

  • Tên khoa học: Durio zibethinus Murr.
  • Bộ rễ: Ăn sâu, lan rộng 6 – 8 m tuỳ giống và cách nhân giống (chiết, ghép, gieo hạt); chịu ảnh hưởng của mực nước ngầm, tính chất đất, kĩ thuật chăm sóc.
  • Thân, cành: Cây thân gỗ lớn, cao 20 – 30 m; cành mọc ngang, phân cành thấp; tán hình tháp (rộng ở gốc, hẹp ở ngọn).
  • Lá: Lá đơn, mọc so le, phiến dày hình trứng thuôn dài; lá non màu đồng, lá trưởng thành màu xanh.
  • Hoa: Hoa lưỡng tính, cánh trắng, mọc thành chùm trên cành lớn và thân chính; nở ban đêm, thụ phấn nhờ côn trùng.

Câu hỏi mở đầu (Hình 6.1): Quan sát hình và nêu đặc điểm thực vật học; vì sao sầu riêng không trồng được ở miền Bắc?

Gợi ý trả lời:

  • Đặc điểm: cây gỗ lớn, tán hình tháp, ra hoa kết quả trên thân và cành lớn.
  • Vì sao không trồng ở miền Bắc: Sầu riêng ưa khí hậu nóng ẩm quanh năm, không chịu được mùa đông lạnh và rét đậm của miền Bắc, nên chỉ trồng tốt ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

Em muốn thầy đi sâu thêm phần nào (ví dụ giải kỹ câu mở đầu Bài 6 hay mở rộng quy trình xoài) thì nói nhé.

Chế độ đọc sách →