Giải Hoạt động Trải nghiệm, Hướng Nghiệp 9 trang 47
Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Hoạt Äá»™ng Trải Nghiệm · Trang 47–48
Cô để ý các trang trong ảnh đánh số 45 và 46 (không phải 47–48), nên cô giải theo đúng số trang hiển thị nhé. Đây là phần Hoạt động trải nghiệm chủ đề ô nhiễm môi trường, nên các "bài tập" ở đây chủ yếu là nhiệm vụ thực hành, khảo sát. Cô sẽ hướng dẫn cách làm cụ thể cho từng phần.
Tóm tắt nội dung chính
Hai trang này thuộc chủ đề khảo sát nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại địa phương, gồm:
- Công cụ khảo sát: Phiếu quan sát hiện trường và Câu hỏi phỏng vấn người dân.
- Hoạt động 3: Thực hiện khảo sát và xử lí số liệu (có biểu đồ minh họa).
- Hoạt động 4: Lập kế hoạch tuyên truyền phòng chống ô nhiễm.
Trang 45: Công cụ khảo sát
1. Phiếu quan sát hiện trường
Đây là mẫu phiếu để các em tự đánh dấu ✓ khi đi quan sát thực tế tại địa phương. Phiếu gồm hai phần:
Phần 1 – Thực trạng ô nhiễm:
| Tiêu chí | Các mức đánh giá |
|---|---|
| a) Rác thải | Rất nhiều / Nhiều / Ít / Không có |
| b) Mùi hôi | Rất khó chịu / Khó chịu / Ít mùi hôi / Không có |
| c) Bụi | Rất nhiều bụi / Nhiều bụi / Ít bụi / Không có |
| d) Tiếng ồn | Rất lớn / Lớn / Không lớn lắm / Không có |
| e) Nước ao, hồ, kênh mương có màu lạ, mùi hôi thối | Rất nhiều / Nhiều / Ít / Không có |
Phần 2 – Nguyên nhân gây ô nhiễm:
| Nguyên nhân | Các mức đánh giá |
|---|---|
| a) Hành vi vứt rác, bao bì thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi | Rất nhiều / Nhiều / Ít / Không có |
| b) Chất thải, nước thải từ trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ chưa xử lí, xả thẳng ra ao hồ | Rất nhiều / Nhiều / Ít / Không có |
| c) Công trình, xe tải chở vật liệu không phủ bạt/lưới chống bụi | Hầu hết / Một số / Ít / Không có |
| d) Tiếng ồn từ cơ sở sản xuất, dịch vụ trên địa bàn | Rất lớn / Lớn / Không lớn lắm / Không có |
Cách dùng: Khi đi thực tế, em quan sát rồi đánh dấu vào ô tương ứng với mức độ thực tế nhìn thấy. Mỗi tiêu chí chỉ chọn một mức.
2. Câu hỏi phỏng vấn người dân về nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
Bốn câu hỏi gợi ý để em phỏng vấn cô bác trong thôn:
- Theo cô/bác, có nhiều rác thải vứt không đúng quy định trên địa bàn thôn không? Nhiều nhất ở những địa điểm cụ thể nào?
- Theo cô/bác, tình trạng rác thải vứt bừa bãi do những nguyên nhân nào?
- Cô/bác có nhận thấy không khí trong xã có mùi rất khó chịu không? Nguyên nhân nào dẫn đến mùi khó chịu đó?
- Cô/bác nhận xét thế nào về tình trạng khói, bụi, tiếng ồn trong thôn hiện nay? Việc ô nhiễm đó do đâu?
Gợi ý cách phỏng vấn: Hỏi nhẹ nhàng, ghi chép lại câu trả lời, nên phỏng vấn nhiều người ở các khu vực khác nhau để có cái nhìn khách quan.
Nhiệm vụ 2 (cuối trang): Chia sẻ và hoàn thiện công cụ khảo sát – tức là sau khi thử dùng phiếu, em trao đổi với nhóm để bổ sung, chỉnh sửa câu hỏi cho rõ ràng, dễ hiểu hơn.
Trang 46: Hoạt động 3 và 4
Hoạt động 3: Thực hiện khảo sát và xử lí số liệu
Nhiệm vụ:
- Tiến hành khảo sát theo kế hoạch đã lập.
- Xử lí thông tin, số liệu và đưa ra nhận xét.
- Chia sẻ kết quả.
Phần này có biểu đồ gợi ý. Cô đọc lại số liệu để em tập nhận xét nhé.
Biểu đồ: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại địa bàn xã A (đơn vị %)
| Nguyên nhân | Ô nhiễm không khí | Ô nhiễm đất | Ô nhiễm nước |
|---|---|---|---|
| Hành vi, thói quen sinh hoạt của người dân | 3.3 | 27.8 | 11.5 |
| Trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia súc | 38.5 | 21.7 | 52.7 |
| Cơ sở sản xuất trên địa bàn | 20.7 | 10.1 | 4 |
| Hoạt động xây dựng, vận tải vật liệu | 27.3 | 19.5 | 5.8 |
| Dịch vụ ăn uống, karaoke | 10.2 | 20.9 | 26 |
Nhận xét mẫu (để em tham khảo cách phân tích):
- Ô nhiễm không khí: Nguyên nhân lớn nhất là từ trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ (38.5%), tiếp đến là hoạt động xây dựng, vận tải vật liệu (27.3%). Hành vi sinh hoạt của người dân chiếm ít nhất (3.3%).
- Ô nhiễm đất: Nguyên nhân hàng đầu là thói quen sinh hoạt của người dân (27.8%), khá đồng đều với trại chăn nuôi (21.7%) và dịch vụ ăn uống, karaoke (20.9%).
- Ô nhiễm nước: Nổi bật nhất là chất thải từ trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ (52.7% – chiếm hơn một nửa), sau đó là dịch vụ ăn uống (26%).
Kết luận chung: Hoạt động của các trại chăn nuôi và cơ sở giết mổ là nguyên nhân gây ô nhiễm lớn nhất ở xã A, đặc biệt với nguồn nước. Đây là điểm cần ưu tiên xử lí.
Hoạt động 4: Lập kế hoạch tuyên truyền phòng chống ô nhiễm
Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch tuyên truyền đến người dân.
- Chia sẻ kế hoạch đã xây dựng.
Kế hoạch mẫu theo gợi ý trong sách:
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Tên hoạt động | Tuyên truyền về xử lí rác tại nguồn |
| Mục đích | Nâng cao nhận thức cho người dân về tầm quan trọng và cách xử lí rác tại nguồn |
| Dự kiến công việc | Trao đổi ý tưởng, thiết kế áp phích tuyên truyền, phát tờ rơi, tổ chức buổi nói chuyện với người dân... |
| Thời gian, địa điểm | (Em tự điền theo điều kiện địa phương) |
| Người thực hiện | Các thành viên trong nhóm/lớp |
Gợi ý mở rộng để kế hoạch đầy đủ hơn: em có thể bổ sung phần phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bạn, chuẩn bị dụng cụ (giấy, bút màu, loa...) và cách đánh giá kết quả sau buổi tuyên truyền.
