Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 207

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 207–208

Đây là phần cuối của Bài 47 – "Di truyền học với con người", gồm hoạt động thực hành điều tra, mục tổng kết "Em đã học", "Em có thể" và phần "Tìm hiểu thêm" về kết hôn cận huyết. Hai trang này không có bài tập tính toán riêng, mà chủ yếu là hoạt động tìm hiểu và lý thuyết. Mình sẽ tóm tắt, hướng dẫn cách làm và giải thích bảng xác suất.

Phần 1: Hoạt động tìm hiểu bệnh di truyền và độ tuổi kết hôn ở địa phương

Yêu cầu: điều tra hoặc tra cứu để hoàn thành hai bảng.

Đây là hoạt động thực tế nên kết quả tùy địa phương. Dưới đây là mẫu gợi ý điền để các em tham khảo.

Bảng 47.1. Một số bệnh di truyền ở địa phương (ví dụ minh họa)

Tên bệnhSố người/tỉ lệ mắc bệnhNguyên nhân gây bệnhGiải pháp phòng bệnh
Bệnh máu khó đông (Hemophilia)Khoảng 1/10 000 nam giớiĐột biến gene lặn trên NST giới tính XTư vấn di truyền trước hôn nhân, xét nghiệm gene
Bệnh bạch tạngHiếm, khoảng 1/20 000Đột biến gene lặn trên NST thườngTránh kết hôn cận huyết, sàng lọc trước sinh

Bảng 47.2. Độ tuổi kết hôn ở địa phương (ví dụ minh họa)

Tên người được điều traGiới tínhĐộ tuổi kết hônNhận xét (so với Luật HN&GĐ)
Anh ANam24Đúng luật (nam đủ 20 tuổi trở lên)
Chị BNữ21Đúng luật (nữ đủ 18 tuổi trở lên)

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam 2014: nam phải từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn.

Phần 2: Tổng kết "Em đã học" và "Em có thể"

Tóm tắt kiến thức trọng tâm của bài:

  • Một số tính trạng ở người: màu da, kiểu tóc, màu tóc, màu mắt, kiểu mí mắt...
  • Bệnh di truyền là rối loạn chức năng cơ quan; tật di truyền là bất thường về hình thái. Cả hai do đột biến gene và đột biến NST. Ngoài nguyên nhân tự phát, ô nhiễm môi trường cũng làm tăng tần số bệnh, tật di truyền.
  • Di truyền học là cơ sở khoa học cho kế hoạch hóa gia đình và các quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình, trong đó cấm kết hôn gần huyết thống và cấm lựa chọn giới tính thai nhi.

Sau bài học, em có thể đề xuất giải pháp phòng tránh bệnh di truyền và áp dụng kiến thức để có hành vi đúng đắn trong hôn nhân, sinh sản.

Phần 3: Tìm hiểu thêm – Tại sao cấm kết hôn trong phạm vi ba đời?

Đây là phần quan trọng cần hiểu rõ. Mình giải thích chi tiết Bảng 47.3.

Ý nghĩa các kí hiệu:

  • ◊ : các cá thể trong cùng một gia đình
  • − : có quan hệ kết hôn hoặc sinh sản
  • = : trường hợp giả định kết hôn cận huyết
  • Các số 0; 1; ½; ¼; ⅛ : xác suất một cá thể nhận được gene bệnh

Cách tính xác suất con sinh ra bị bệnh (đồng hợp lặn): lấy xác suất nhận gene bệnh của bố nhân với xác suất nhận gene bệnh của mẹ.

Bảng 47.3. Xác suất con đồng hợp lặn theo số đời quan hệ họ hàng

Số đời cách nhauXác suất nhận gene của mỗi cá thểPhép tínhXác suất con bị bệnh
1 đời½ và ½$\frac{1}{2}\times\frac{1}{2}=\frac{1}{4}$25%
2 đời½ và ¼$\frac{1}{2}\times\frac{1}{4}=\frac{1}{8}$12,5%
3 đời¼ và ¼$\frac{1}{4}\times\frac{1}{4}=\frac{1}{16}$6,25%
4 đời¼ và ⅛$\frac{1}{4}\times\frac{1}{8}=\frac{1}{32}$≈ 3,13%
5 đời⅛ và ⅛$\frac{1}{8}\times\frac{1}{8}=\frac{1}{64}$≈ 1,06%

Nhận xét và giải thích:

Khi khoảng cách số đời họ hàng càng gần (giảm từ 5 đời về 1 đời), xác suất hai người cùng mang allele lặn gây bệnh càng cao, nên xác suất con cháu bị bệnh tăng dần từ 1,06% lên tới 25%.

Lý do là vì những người có quan hệ huyết thống gần nhau thừa hưởng phần lớn vật chất di truyền từ tổ tiên chung. Nếu tổ tiên mang allele lặn gây bệnh, hai người họ hàng gần dễ cùng mang allele đó. Khi kết hôn, con cái dễ rơi vào trạng thái đồng hợp lặn và biểu hiện bệnh.

Đó chính là lý do khoa học vì sao Luật cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời: nhằm tránh làm tăng tần số bệnh di truyền trong cộng đồng và giảm nguy cơ mắc bệnh trong mỗi gia đình.

Nếu em cho mình ảnh đúng trang 207–208, mình sẽ giải tiếp phần nội dung của hai trang đó nhé.

Chế độ đọc sách →