Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 205
Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 205–206
Lưu ý: Hình ảnh cung cấp là trang 203 – 204 của Bài 47 "Di truyền học với con người". Mình sẽ giải toàn bộ câu hỏi có trong hai trang này.
📚 Tóm tắt nội dung lý thuyết
- Mục II.4: Một số tật di truyền ở người như tật hở khe môi – hàm, tật dính hoặc thừa ngón tay, ngón chân.
- Mục III: Một số tác nhân gây bệnh di truyền (chất phóng xạ, tia UV, hoá chất công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…).
- Mục IV: Vai trò của di truyền học với hôn nhân (kế hoạch hoá gia đình, cấm kết hôn gần huyết thống, vấn đề lựa chọn giới tính trong sinh sản).
❓ Câu hỏi mục II (trang 203)
Câu 1
Đề bài: Đọc thông tin trong mục II và quan sát các Hình 47.2, 47.3, 47.4, cho biết đặc điểm nào giúp phân biệt bệnh và tật di truyền.
Cách giải
Dựa vào thông tin trong mục II và quan sát hình:
| Tiêu chí | Bệnh di truyền | Tật di truyền |
|---|---|---|
| Biểu hiện | Rối loạn về chức năng sinh lí (bên trong cơ thể) | Sai lệch về hình thái cơ thể (bên ngoài) |
| Ví dụ | Bệnh máu khó đông, bạch tạng, mù màu… | Hở khe môi – hàm, dính hoặc thừa ngón tay, chân |
| Khả năng quan sát | Khó nhận biết bằng mắt thường, cần xét nghiệm | Có thể nhận biết trực tiếp bằng mắt thường |
| Khắc phục | Thường khó chữa khỏi hoàn toàn | Có thể khắc phục, tạo hình thẩm mĩ nhờ phẫu thuật |
✅ Đáp án chính: Bệnh di truyền gây rối loạn chức năng sinh lí của cơ thể, còn tật di truyền là sự sai lệch về hình thái có thể nhận biết qua quan sát bên ngoài.
Câu 2
Đề bài: Nêu thêm một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
Cách giải
Một số hội chứng di truyền:
- Hội chứng Down (thừa 1 NST số 21).
- Hội chứng Turner (nữ, chỉ có 1 NST X – kí hiệu XO).
- Hội chứng Klinefelter (nam, có thêm NST X – XXY).
- Hội chứng Edwards (thừa NST số 18).
- Hội chứng Patau (thừa NST số 13).
Một số bệnh di truyền:
- Bệnh máu khó đông (Hemophilia).
- Bệnh mù màu đỏ – lục.
- Bệnh bạch tạng.
- Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
- Bệnh tiểu đường type 1, bệnh phenylketon niệu (PKU).
Một số tật di truyền:
- Tật khe hở môi – hàm.
- Tật dính hoặc thừa ngón tay, ngón chân.
- Tật bàn chân khoèo.
- Tật câm điếc bẩm sinh.
- Tật người lùn bẩm sinh.
✅ Đáp án chính: Có thể kể đến hội chứng Down, Turner, Klinefelter; bệnh máu khó đông, mù màu, bạch tạng; tật khe hở môi – hàm, dính ngón tay, bàn chân khoèo…
❓ Câu hỏi mục III (trang 204)
Câu 3
Đề bài: Cần làm gì để hạn chế tác nhân gây bệnh di truyền?
Cách giải
Để hạn chế các tác nhân gây bệnh di truyền, chúng ta cần thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp:
1. Bảo vệ môi trường sống:
- Hạn chế thử và sử dụng vũ khí hạt nhân, kiểm soát chặt chẽ chất phóng xạ.
- Trồng cây xanh, xử lí rác thải, nước thải công nghiệp đúng quy định.
- Giảm phát thải khí độc, hoá chất ra môi trường.
2. Sử dụng hợp lí hoá chất trong nông nghiệp:
- Hạn chế dùng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ hoá học.
- Khuyến khích nông nghiệp hữu cơ, dùng thuốc sinh học thay thế.
- Khi sử dụng phải đeo khẩu trang, găng tay, đồ bảo hộ.
3. Bảo vệ sức khoẻ cá nhân:
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với chất phóng xạ, hoá chất độc hại.
- Hạn chế phơi nắng gắt (tia UV), dùng kem chống nắng, đội mũ.
- Ăn thực phẩm sạch, có nguồn gốc rõ ràng.
4. Tuyên truyền – giáo dục:
- Nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.
- Tuyên truyền tác hại của các tác nhân gây đột biến.
- Tư vấn di truyền trước khi kết hôn và sinh con.
✅ Đáp án chính: Cần bảo vệ môi trường, hạn chế phóng xạ và hoá chất độc, sử dụng đồ bảo hộ khi tiếp xúc, ăn uống an toàn và đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục.
💡 Mẹo nhớ: "Sạch môi trường – Hạn hoá chất – Bảo hộ tốt – Tuyên truyền sâu".
❓ Câu hỏi mục IV.1 (trang 204)
Câu 4
Đề bài: Vận dụng những kiến thức về di truyền học, giải thích cơ sở của tiêu chí hôn nhân một vợ một chồng và không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn.
Cách giải
a) Cơ sở của hôn nhân một vợ một chồng:
- Ở người, tỉ lệ nam : nữ ở độ tuổi trưởng thành xấp xỉ 1 : 1 (do cơ chế xác định giới tính bằng cặp NST XX – XY).
- Vì vậy, mỗi người nam chỉ nên kết hôn với một người nữ và ngược lại để bảo đảm cân bằng xã hội.
- Hôn nhân một vợ một chồng giúp:
- Bảo vệ sức khoẻ sinh sản, tránh các bệnh lây qua đường tình dục.
- Giảm nguy cơ lây truyền các bệnh di truyền cho thế hệ sau.
- Giữ gìn hạnh phúc gia đình, tạo môi trường tốt nuôi dạy con.
b) Cơ sở không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn:
- Sinh con quá sớm (mẹ dưới 18 tuổi):
- Cơ thể người mẹ chưa phát triển hoàn thiện, nhất là khung xương chậu.
- Trứng và tinh trùng chưa đạt chất lượng tốt nhất.
- Trẻ sinh ra dễ bị nhẹ cân, suy dinh dưỡng, mắc bệnh bẩm sinh.
- Gây nguy hiểm cho cả mẹ và con khi sinh nở.
- Sinh con quá muộn (mẹ trên 35 tuổi):
- Tế bào sinh dục (trứng) bắt đầu lão hoá, dễ xảy ra rối loạn trong giảm phân.
- Tăng nguy cơ tạo giao tử bất thường về số lượng NST.
- Tỉ lệ con sinh ra mắc hội chứng Down và các đột biến NST khác cao hơn nhiều lần so với mẹ trẻ.
- Sức khoẻ người mẹ giảm, dễ biến chứng thai kì.
✅ Đáp án chính: Hôn nhân một vợ một chồng dựa trên tỉ lệ nam : nữ ≈ 1 : 1 và bảo vệ sức khoẻ giống nòi. Không sinh con quá sớm vì cơ thể mẹ chưa phát triển đủ; không sinh con quá muộn vì tế bào sinh dục lão hoá, dễ tạo giao tử đột biến gây bệnh cho con.
💡 Mẹo nhớ: "Sớm thì non – Muộn thì lỗi – Đúng tuổi mới khoẻ con".
❓ Câu hỏi mục IV.3 (trang 204)
Câu 5
Đề bài: Lựa chọn giới tính trong sinh sản dẫn đến nguy cơ gì?
Cách giải
Việc lựa chọn giới tính thai nhi gây ra nhiều hệ luỵ nghiêm trọng:
1. Mất cân bằng giới tính:
- Tỉ lệ nam/nữ vốn xấp xỉ 1 : 1 sẽ bị phá vỡ.
- Số bé trai sinh ra nhiều hơn bé gái dẫn đến thừa nam, thiếu nữ trong tương lai.
2. Hệ luỵ xã hội:
- Nhiều nam giới đến tuổi trưởng thành không tìm được bạn đời.
- Gia tăng tệ nạn xã hội: buôn bán phụ nữ, bạo lực, mại dâm.
- Phá vỡ cấu trúc gia đình truyền thống.
3. Hệ luỵ về y tế và đạo đức:
- Tăng tỉ lệ phá thai, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người phụ nữ.
- Gây tâm lí kì thị giới tính, vi phạm quyền bình đẳng nam – nữ.
- Trái với đạo đức và pháp luật (Luật Hôn nhân và Gia đình nghiêm cấm).
4. Hệ luỵ lâu dài:
- Suy giảm chất lượng dân số.
- Già hoá dân số, thiếu hụt lao động nữ trong nhiều ngành nghề.
✅ Đáp án chính: Lựa chọn giới tính làm mất cân bằng giới tính, tăng phá thai, gây bất ổn xã hội, kì thị giới tính và vi phạm pháp luật.
Câu 6
Đề bài: Thái độ và hành động của em như thế nào trước hiện tượng lựa chọn giới tính thai nhi và trọng nam khinh nữ?
Cách giải
Thái độ của em:
- Phản đối mạnh mẽ tư tưởng "trọng nam khinh nữ" và mọi hình thức lựa chọn giới tính thai nhi.
- Cho rằng mọi đứa trẻ sinh ra đều đáng quý, dù là trai hay gái.
- Nam và nữ đều bình đẳng, đều có thể đóng góp cho gia đình và xã hội.
Hành động cụ thể của em:
1. Học tập và hiểu biết:
- Tích cực học môn KHTN, đặc biệt phần di truyền học.
- Hiểu rõ cơ chế xác định giới tính (do cặp NST giới tính quyết định, cha là người quyết định giới tính của con).
2. Tuyên truyền trong gia đình và bạn bè:
- Thuyết phục người thân không phân biệt con trai – con gái.
- Chia sẻ kiến thức khoa học về tác hại của lựa chọn giới tính.
- Lên án hành vi siêu âm chọn giới tính, phá thai vì chọn giới.
3. Hành xử bình đẳng:
- Tôn trọng các bạn nữ, không phân biệt đối xử trong lớp học.
- Cùng các bạn xây dựng môi trường bình đẳng giới ở trường, ở nhà.
- Ủng hộ phụ nữ tham gia các hoạt động xã hội, lãnh đạo.
4. Tuân thủ pháp luật:
- Hiểu và tuyên truyền Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Báo cáo nếu phát hiện cơ sở y tế tiết lộ giới tính thai nhi trái phép.
✅ Đáp án chính: Em kiên quyết phản đối tư tưởng trọng nam khinh nữ và lựa chọn giới tính thai nhi; tích cực tuyên truyền bình đẳng giới, hành xử tôn trọng bạn nữ và tuân thủ đúng pháp luật.
🎯 Ghi nhớ: - Bệnh di truyền là rối loạn chức năng sinh lí; tật di truyền là sai lệch hình thái có thể quan sát. - Tác nhân gây bệnh di truyền chủ yếu là phóng xạ, tia UV, hoá chất độc → cần bảo vệ môi trường và sức khoẻ. - Hôn nhân một vợ một chồng dựa trên tỉ lệ nam : nữ ≈ 1 : 1. - Tuổi sinh con hợp lí: nữ 20 – 35 tuổi để con khoẻ, ít đột biến. - Cấm kết hôn gần huyết thống vì làm tăng tần số đột biến lặn có hại. - Tỉ lệ con bệnh/tật ở quần thể tự nhiên: 3 – 4%, ở hôn nhân cận huyết: 20 – 30%.
