Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 219
Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 219–220
Tóm tắt lý thuyết
Hai trang này nói về các nhân tố tiến hoá và cơ chế tiến hoá lớn.
Các nhân tố tiến hoá làm thay đổi vốn gene của quần thể:
| Nhân tố | Tác động |
|---|---|
| Đột biến | Tạo nguồn biến dị, làm thay đổi tần số allele và kiểu gene |
| Di – nhập gene | Cá thể di cư mang gene từ quần thể này sang quần thể khác → thay đổi tần số allele và kiểu gene |
| Chọn lọc tự nhiên | Đào thải kiểu hình kém thích nghi, giữ lại kiểu hình thích nghi → thay đổi tần số allele, kiểu gene; phá vỡ cân bằng cũ, lập cân bằng mới |
| Yếu tố ngẫu nhiên | Thiên tai, cháy rừng… làm thay đổi đột ngột tần số allele (biến động/phiêu bạt di truyền) |
| Giao phối không ngẫu nhiên | Tự thụ phấn, giao phối cận huyết, giao phối có chọn lọc → không đổi tần số allele nhưng thay đổi tần số kiểu gene |
Cơ chế tiến hoá lớn: sự biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene qua không gian rộng và thời gian dài tạo ra các loài mới, xếp vào các đơn vị phân loại trên loài (chi/giống, họ, bộ, lớp, ngành, giới).
Câu hỏi trang 217 (mục Hình 50.3)
Đề: Xác định nhân tố tiến hoá được thể hiện trong Hình 50.3a và 50.3b.
Lời giải:
- Hình 50.3a: vẽ hai quần thể (hai vòng tròn) có các allele (chấm đỏ, chấm xanh) di chuyển qua lại giữa hai quần thể (mũi tên hai chiều). Đây là hiện tượng cá thể di cư mang allele từ quần thể này sang quần thể khác.
→ Nhân tố tiến hoá: di – nhập gene.
- Hình 50.3b: vẽ hoa với hạt phấn rơi/thụ phấn ngay trên cùng một hoa (tự thụ phấn ở thực vật). Đây là hình thức giao phối không tạo ra sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các cá thể.
→ Nhân tố tiến hoá: giao phối không ngẫu nhiên (cụ thể là tự thụ phấn).
Câu hỏi trang 218 (mục Hình 50.4)
Câu 1
Đề: Quan sát Hình 50.4, mô tả sự hình thành các đơn vị phân loại.
Lời giải:
Sơ đồ là hình cây phân nhánh, bắt đầu từ một dạng gốc chung (kí hiệu A) ở phía dưới.
- Từ loài gốc A, qua tiến hoá nhỏ (biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene), quần thể phân li thành nhiều hướng khác nhau, hình thành các loài mới.
- Các loài mới có quan hệ họ hàng gần được nhóm lại thành chi (giống) — đánh số 1, 2, 3… ở các nhánh.
- Nhiều chi có chung đặc điểm gần gũi hợp thành họ.
- Nhiều họ hợp thành bộ (Bộ I, Bộ II).
- Các bộ lại hợp thành lớp.
Như vậy đi từ dưới lên trên, các đơn vị phân loại được hình thành theo thứ tự ngày càng lớn dần: loài → chi/giống → họ → bộ → lớp. Quá trình phân li liên tục từ một nguồn gốc chung tạo nên sự đa dạng và mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật.
Câu 2
Đề: Tiến hoá lớn diễn ra theo cơ chế nào?
Lời giải:
Tiến hoá lớn diễn ra theo cơ chế:
- Trên cơ sở của tiến hoá nhỏ: các nhân tố tiến hoá (đột biến, di – nhập gene, chọn lọc tự nhiên, yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên) làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể, dần hình thành loài mới.
- Quá trình này diễn ra theo con đường phân li từ một loài gốc ban đầu, dưới tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên.
- Khi diễn ra trong không gian địa lí rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài, sự tích luỹ các khác biệt tạo nên các loài có nhiều đặc điểm khác nhau, xếp vào các đơn vị phân loại trên loài (chi/giống, họ, bộ, lớp, ngành, giới).
Kết luận: sinh vật đa dạng ngày nay, dù phức tạp hay đơn giản, đều có chung một nguồn gốc.
Phần "Em đã học" (ghi nhớ)
- Lamarck: tiến hoá là sự biến đổi và tích luỹ các đặc tính thu được do tác động của ngoại cảnh.
- Darwin: tiến hoá là sự tích luỹ các biến dị cá thể có lợi dưới tác động của chọn lọc tự nhiên qua nhiều thế hệ → hình thành đặc điểm thích nghi.
- Thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại: nguồn biến dị di truyền chủ yếu là đột biến và biến dị tổ hợp; các nhân tố tiến hoá gồm đột biến, di – nhập gene, chọn lọc tự nhiên, yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên; tiến hoá diễn ra theo con đường phân li, chủ yếu do chọn lọc tự nhiên.
Em nắm chắc bảng các nhân tố tiến hoá và sơ đồ phân li ở Hình 50.4 là làm tốt phần này rồi nhé.
