Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 115

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 115–116

Tóm tắt lý thuyết (Trang 113)

Phần cuối Bài 24 – Ethylene:

  • Phản ứng trùng hợp: ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, xúc tác), nhiều phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp với nhau. Liên kết kém bền trong liên kết đôi bị phá vỡ tạo thành phân tử có khối lượng rất lớn.

$$nCH_2=CH_2 \xrightarrow{t^o,\ p,\ xt} (-CH_2-CH_2-)_n$$

  • Sản phẩm là Polyethylene (nhựa PE): chất rắn, không tan trong nước, không độc, dùng làm túi, màng bọc, chai, bình chứa... Nhược điểm: rất khó phân hủy sinh học, tồn tại hàng trăm năm trong môi trường nên cần hạn chế thải ra ngoài.
  • Ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng hợp acetic acid, sản xuất dung môi, kích thích quả mau chín, sản xuất PE và PVC.

Câu hỏi (?) trang 113 – Tính chất của Propylene

Đề: Propylene là một alkene, có công thức cấu tạo $CH_3-CH=CH_2$. Propylene có tính chất hóa học tương tự ethylene không? Tại sao? Viết các phương trình hóa học minh họa.

Trả lời:

Có. Propylene có tính chất hóa học tương tự ethylene, vì trong phân tử cũng chứa một liên kết đôi $C=C$ (liên kết kém bền). Đây chính là trung tâm gây ra các phản ứng đặc trưng của alkene: phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng cháy.

Phương trình minh họa:

  1. Phản ứng cháy:

$$2C_3H_6 + 9O_2 \xrightarrow{t^o} 6CO_2 + 6H_2O$$

  1. Phản ứng cộng bromine (làm mất màu nước bromine):

$$CH_3-CH=CH_2 + Br_2 \rightarrow CH_3-CHBr-CH_2Br$$

  1. Phản ứng cộng hydrogen:

$$CH_3-CH=CH_2 + H_2 \xrightarrow{Ni,\ t^o} CH_3-CH_2-CH_3$$

  1. Phản ứng trùng hợp:

$$nCH_2=CH-CH_3 \xrightarrow{t^o,\ p,\ xt} \left( -CH_2-CH(CH_3)- \right)_n$$

(sản phẩm là Polypropylene, nhựa PP)


Hoạt động trang 113 – Ứng dụng của ethylene

Đề: Em hãy tìm các hình ảnh minh họa và viết bài trình bày về các ứng dụng của ethylene.

Gợi ý nội dung trình bày:

Ứng dụngVai trò trong đời sống, sản xuất
Sản xuất polyethylene (PE)Làm túi nilon, màng bọc, chai, bình chứa
Sản xuất PVCLàm ống nước, dây điện, áo mưa, vật liệu xây dựng
Tổng hợp ethylic alcohol (cồn)Dùng làm dung môi, nhiên liệu, sát khuẩn
Tổng hợp acetic acid (giấm)Dùng trong thực phẩm, công nghiệp
Sản xuất dung môiDùng trong công nghiệp hóa chất
Kích thích quả mau chínỦ chín chuối, cà chua, xoài...

Bài trình bày nên kèm ảnh: cuộn nhựa PE, ống nhựa PVC, quả chín, chai dung môi.


Tóm tắt lý thuyết (Trang 114) – Bài 25: Nguồn nhiên liệu

Mục tiêu của bài:

  • Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu.
  • Trình bày phương pháp khai thác, sản phẩm chế biến và ứng dụng.
  • Nêu được khái niệm nhiên liệu và các dạng nhiên liệu (rắn, lỏng, khí).
  • Biết cách sử dụng nhiên liệu hợp lý, an toàn.

Ý chính mở đầu: Hydrocarbon là thành phần chính của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu. Chúng vừa là nguồn nhiên liệu, vừa là nguồn nguyên liệu quý.


Câu hỏi 1 trang 114 – Cấu tạo của mỏ dầu

Đề: Quan sát sơ đồ Hình 25.1 và trình bày cấu tạo của mỏ dầu.

Trả lời:

Mỏ dầu trong tự nhiên thường có cấu tạo gồm 3 lớp, xếp từ trên xuống dưới theo khối lượng riêng:

  1. Lớp khí (khí mỏ dầu): nằm trên cùng, ở áp suất cao, thành phần chính là methane.
  2. Lớp dầu (dầu mỏ): nằm ở giữa, là chất lỏng sánh, màu sẫm, gồm hỗn hợp nhiều hydrocarbon.
  3. Lớp nước mặn: nằm dưới đáy mỏ.

Sở dĩ có sự phân lớp như vậy vì khí nhẹ nhất nổi lên trên, nước mặn nặng nhất nằm dưới cùng, dầu có khối lượng riêng trung gian nên ở giữa.


Câu hỏi 2 trang 114 – Tồn tại và ứng dụng của dầu mỏ, khí mỏ dầu

a) Dầu mỏ và khí mỏ dầu tồn tại ở đâu? Nguyên nhân hình thành?

  • Tồn tại: dầu mỏ và khí mỏ dầu tích tụ trong các túi dầu (lớp đá xốp có lỗ rỗng) nằm sâu trong lòng đất hoặc dưới đáy biển, được các lớp đá không thấm bao bọc giữ lại.
  • Nguyên nhân hình thành: dầu mỏ và khí mỏ dầu được hình thành từ xác động, thực vật (chủ yếu là sinh vật phù du) bị vùi lấp dưới lớp trầm tích qua hàng triệu năm. Dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất cao và vi khuẩn trong điều kiện thiếu không khí, xác sinh vật dần biến đổi thành dầu mỏ và khí.

b) Các ứng dụng của dầu mỏ và khí mỏ dầu

  • Làm nhiên liệu: xăng, dầu hỏa, dầu diesel, dầu mazut cho động cơ, máy móc, nhà máy điện.
  • Khí mỏ dầu (khí dầu mỏ) dùng làm nhiên liệu khí (gas) đun nấu, phát điện.
  • Làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất: sản xuất chất dẻo, cao su tổng hợp, sợi tổng hợp, phân bón, dược phẩm, nhựa đường...

Nếu em chụp thêm đúng trang 115 – 116, cô sẽ giải tiếp phần khai thác, chế biến dầu mỏ và các dạng nhiên liệu nhé.

Chế độ đọc sách →