Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 145

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 145–146

Tóm tắt lý thuyết

Phần này giới thiệu các vật liệu polymer thông dụng:

Vật liệuĐặc điểm chínhPhân loại / Ứng dụng
Chất dẻoDễ mềm ở nhiệt độ cao, một số bị phân hủy tạo chất độc hạiCần tránh nguồn nhiệt cao, hạn chế đựng thức ăn nóng
Polymer mạch không phân nhánh, kéo dài thành sợiTơ thiên nhiên (tơ tằm, bông, len); tơ tổng hợp (nylon, polyester)
Cao suCó tính đàn hồi, không thấm nước/khí, cách điện, chịu mài mònCao su thiên nhiên (mủ cây); cao su tổng hợp (từ monomer)
CompositeTổ hợp nhiều vật liệu: vật liệu cốt + vật liệu nềnỐng dẫn, bồn chứa, thân vỏ ô tô, máy bay, tàu thuyền
Polyethylene (PE)Polymer rất phổ biếnTúi, màng bọc, chai lọ, ống nhựa, vỏ dây điện, đồ chơi

Cuối phần là vấn đề ô nhiễm môi trường do lạm dụng nhựa khó phân hủy.


Câu hỏi 1 (sau Hình 32.3 – về kí hiệu trên đồ nhựa)

Đề bài: Các kí hiệu in trên đồ nhựa gia dụng có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các kí hiệu in trên các vật dụng bằng nhựa trong gia đình và tìm hiểu xem chúng được làm từ loại nhựa nào, cần lưu ý gì khi sử dụng.

Lời giải:

Các kí hiệu trên đồ nhựa giúp người dùng biết cách sử dụng an toàn và đúng mục đích. Theo Hình 32.3, ý nghĩa từng kí hiệu là:

  • Cốc/nĩa: an toàn khi đựng thực phẩm.
  • Lò vi sóng: dùng được trong lò vi sóng.
  • Máy rửa: sử dụng được trong máy rửa chén, bát.
  • Bông tuyết: an toàn khi để trong ngăn đông lạnh.
  • Nhiệt kế (+120 °C / +248 °F): nhiệt độ tối đa được phép sử dụng.
  • Hình tam giác có số (mũi tên xoay): mã số nhận diện loại nhựa.

Về mã số nhận diện nhựa (số trong tam giác), thường gặp:

Loại nhựaLưu ý
1PET / PETEDùng một lần, không tái sử dụng đựng nước nóng
2HDPEKhá an toàn, dùng đựng sữa, chất tẩy rửa
3PVCHạn chế đựng thực phẩm, tránh nhiệt cao
4LDPETúi nilon, màng bọc
5PPChịu nhiệt tốt, dùng được lò vi sóng
6PSHộp xốp, không nên đựng đồ nóng
7Khác (PC...)Cần thận trọng

Lưu ý chung khi sử dụng: chọn nhựa phù hợp mục đích (an toàn thực phẩm, chịu nhiệt nếu cần), không để gần nguồn nhiệt cao, hạn chế dùng nhựa một lần và tránh đựng thức ăn nóng bằng nhựa không rõ loại.


Câu hỏi 2 (sau phần Tơ – về nhãn kí hiệu quần áo)

Đề bài: Nhãn kí hiệu đính kèm quần áo có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các nhãn kí hiệu đính kèm quần, áo và tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu đó.

Lời giải:

Nhãn kí hiệu trên quần áo hướng dẫn cách giặt, là, sấy và bảo quản phù hợp với từng loại vải, giúp quần áo bền và đẹp lâu. Một số kí hiệu thường gặp:

  • Chậu nước: hướng dẫn giặt (kèm số là nhiệt độ nước tối đa; có bàn tay là giặt tay).
  • Chậu nước có gạch chéo: không giặt bằng nước.
  • Hình tam giác: tẩy (gạch chéo là không được tẩy).
  • Hình vuông có vòng tròn bên trong: sấy bằng máy (số chấm thể hiện mức nhiệt).
  • Bàn là: là/ủi (số chấm 1–3 thể hiện nhiệt độ thấp đến cao; gạch chéo là không được là).
  • Hình tròn: giặt khô chuyên nghiệp (chữ cái bên trong chỉ loại dung môi).

Ví dụ nhãn trong Hình 32.4 (85% acrylic, 10% nylon, 5% polyester): giặt máy ở chế độ len, lộn trái khi giặt, định hình lại khi còn ẩm, là mặt trái.


Hoạt động (cuối trang 144 – về cao su và composite)

Đề bài: Em hãy tìm hiểu về các vật dụng trong gia đình được làm từ cao su, vật liệu composite.

Lời giải gợi ý:

Vật dụng làm từ cao su: lốp xe máy/ô tô, dép cao su, gioăng đệm vòi nước, dây thun, găng tay cao su, ống dẫn nước, đế giày, bóng cao su.

Vật dụng làm từ vật liệu composite: ống dẫn nước, bồn chứa nước, tấm lợp, thân vỏ một số đồ dùng, đồ nội thất gỗ nhựa (gỗ composite), mũ bảo hiểm, cán dụng cụ thể thao.

Lưu ý khi dùng cao su: không để nơi nhiệt độ quá cao (dễ chảy), quá thấp (dễ giòn, cứng) hay ánh sáng mạnh (nhanh lão hóa); tránh để dính xăng, dầu, mỡ, hóa chất.


Em muốn mình mở rộng thêm phần ô nhiễm môi trường do nhựa (mục IV.2) ở trang sau không? Mình có thể giải tiếp khi em gửi trang kế.

Chế độ đọc sách →