Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 181

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 181–182

⚠️ Lưu ý: Hai trang sách trong hình thực tế là trang 179 và 180 (Bài 41 – Đột biến gene). Cô giải đầy đủ tất cả câu hỏi xuất hiện trong hai trang này.

Câu 1 (Hộp ❓ – trang 179)

Đề bài: Từ các allele đột biến I^A, I^B, I^O, hãy viết các kiểu gene quy định nhóm máu ở người.

Cách giải

Trước hết, ta cần hiểu vài từ khóa:

  • Allele là các dạng khác nhau của cùng một gene.
  • Kiểu gene là tổ hợp gồm 2 allele đứng cùng nhau (vì người có bộ nhiễm sắc thể kép, mỗi gene gồm 2 allele).

Ở hệ nhóm máu ABO, gene quy định nhóm máu có 3 allele: I^A, I^B, I^O.

Ta ghép từng đôi allele lại với nhau để tìm hết các kiểu gene. Cách ghép gồm:

  • Ghép 2 allele giống nhau (đồng hợp).
  • Ghép 2 allele khác nhau (dị hợp).

Liệt kê cụ thể:

Kiểu geneLoạiNhóm máu
I^A I^Ađồng hợpNhóm A
I^A I^Odị hợpNhóm A
I^B I^Bđồng hợpNhóm B
I^B I^Odị hợpNhóm B
I^A I^Bdị hợpNhóm AB
I^O I^Ođồng hợpNhóm O
Đáp án:6 kiểu gene: I^A I^A, I^A I^O, I^B I^B, I^B I^O, I^A I^B, I^O I^O. Sáu kiểu gene này tạo ra 4 nhóm máu: A, B, AB và O.
💡 Mẹo nhớ: "3 allele ghép đôi → 6 kiểu gene → 4 nhóm máu." Allele I^A và I^B là trội ngang nhau, còn I^O là lặn. Vì vậy chỉ khi gặp đủ cặp I^O I^O mới ra nhóm máu O.

Câu 2 (trang 180)

Đề bài: Đúng hay sai khi cho rằng đột biến gene vừa có lợi vừa có hại? Lấy ví dụ.

Cách giải

Khẳng định này ĐÚNG.

Một đột biến gene không phải lúc nào cũng cố định là tốt hay xấu. Tính có lợi hay có hại còn phụ thuộc vào:

  • Tổ hợp gene (gene đột biến đứng chung với những gene nào).
  • Điều kiện môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể).

Cùng một đột biến, ở môi trường này có thể có lợi, nhưng ở môi trường khác lại có hại.

Ví dụ 1 (ở người): Allele Hbβ đột biến gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

  • Có hại: Người mang allele này dễ bị thiếu máu do hồng cầu biến dạng.
  • Có lợi: Ở vùng có dịch sốt rét, người mang allele đột biến lại có khả năng kháng bệnh sốt rét tốt hơn.

Ví dụ 2 (ở cây trồng): Giống lúa CM5 mang gene bị biến đổi cấu trúc.

  • Có lợi: Năng suất cao, chịu rét, chịu mặn tốt, chống chịu sâu bệnh khá.
  • Nhưng nếu cùng kiểu đột biến đó xuất hiện ở loài khác hoặc điều kiện khác, có thể lại gây hại.
Đáp án: Đúng. Đột biến gene vừa có thể có lợi, vừa có thể có hại, tùy vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường. Ví dụ: đột biến hồng cầu hình liềm (vừa gây thiếu máu, vừa giúp kháng sốt rét).

Câu 3 (trang 180)

Đề bài: Quan sát Hình 41.2, cho biết thể đột biến nào có lợi, thể đột biến nào không có lợi đối với con người.

Cách giải

Ta xét lần lượt từng thể đột biến trong hình, dựa vào việc nó có ích cho con người hay không:

a) Lợn đột biến gene song sinh dính liền thân

  • Hai con lợn dính liền nhau, không phát triển bình thường, không thể nuôi để lấy thịt hay nhân giống.
  • Không có lợi (có hại) đối với con người.

b) Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường trong hạt cao

  • Hạt ngô chứa nhiều đường, ăn ngon ngọt hơn, có giá trị kinh tế cao.
  • Có lợi đối với con người.

c) Củ cải đường đột biến gene, lá có nhiều vùng đốm trắng do thiếu diệp lục

  • Lá thiếu diệp lục nên quang hợp kém, cây tạo ít chất hữu cơ, làm giảm năng suất.
  • Không có lợi (có hại) đối với con người.
Đáp án: - Có lợi: Hình b – Ngô ngọt đột biến có hàm lượng đường cao. - Không có lợi: Hình a – Lợn dính liền thân; Hình c – Củ cải đường thiếu diệp lục.
💡 Mẹo nhớ: Hỏi nhanh "Đột biến này giúp gì cho con người?". Nếu tăng giá trị sử dụng (ngọt hơn, năng suất cao hơn) thì có lợi; nếu gây dị tật hoặc giảm năng suất thì không có lợi.

🎯 Ghi nhớ: - Một gene có thể có nhiều allele → tạo nhiều kiểu gene và kiểu hình → tăng đa dạng sinh học. - Đột biến gene vừa có lợi vừa có hại, tùy tổ hợp gene và môi trường. - Đột biến có lợi (như ngô ngọt nhiều đường) được con người dùng làm nguyên liệu chọn giống, còn đột biến có hại thì bị loại bỏ.
Chế độ đọc sách →