Giải Ngữ Văn 9 - Tập 2 trang 133

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Ngữ Văn · Trang 133–134

ÔN TẬP HỌC KÌ II

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  • Hệ thống hoá kiến thức về các loại, thể loại văn bản đọc, kiến thức tiếng Việt và kiến thức về các kiểu bài viết, bài nói đã được học, thực hành ở Ngữ văn 9, tập hai.
  • Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học, rèn luyện trong cả năm học để giải quyết các bài tập tổng hợp.

A. ÔN TẬP KIẾN THỨC

Câu 1

Đề bài: Trong Ngữ văn 9, em đã được học các tác phẩm văn học Việt Nam gồm nhiều thể loại, được sáng tác trong các thời kì, bối cảnh khác nhau. Vận dụng tri thức văn học và hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử, hãy lập bảng tóm tắt hoặc sơ đồ liệt kê các tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong mỗi thời kì.

Cách giải

Bảng tổng hợp các tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam trong Ngữ văn 9:

Thời kì văn họcĐặc điểmTác giảTác phẩmThể loại
Trung đại (thế kỉ X – cuối thế kỉ XIX)- Chịu ảnh hưởng văn học Trung QuốcNguyễn DuTruyện KiềuTruyện thơ Nôm
- Sử dụng chữ Hán, chữ NômNguyễn Đình ChiểuLục Vân TiênTruyện thơ Nôm
- Đề cao đạo lí, luân thườngNguyễn TrãiBình Ngô đại cáoCáo
- Tính ước lệ, tượng trưngHồ Xuân HươngBánh trôi nướcThơ Nôm
Hiện đại (đầu thế kỉ XX – nay)- Tiếp thu văn học phương TâyTố HữuKhi con tu húThơ
- Sử dụng chữ Quốc ngữChính HữuĐồng chíThơ
- Đề tài phong phú, đa dạngNam CaoLão HạcTruyện ngắn
- Phản ánh hiện thực xã hộiKim LânLàngTruyện ngắn
Nguyễn Quang SángChiếc lược ngàTruyện ngắn
Bằng ViệtBếp lửaThơ
💡 Mẹo nhớ: "Trung đại Hán Nôm ước lệ cao – Hiện đại Quốc ngữ thực tế vào"

Câu 2

Đề bài: Truyện trinh thám có đặc điểm gì khác biệt so với truyện truyền kì và truyện thơ Nôm? Hãy lập bảng so sánh đặc điểm của các thể loại này.

Cách giải

Bảng so sánh đặc điểm ba thể loại truyện:

Đặc điểm / Thể loạiNguồn gốc thể loạiKiểu nhân vậtCốt truyện
Truyện truyền kì- Có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc- Nhân vật thường gặp yếu tố kì ảo, siêu nhiên- Cốt truyện có yếu tố hoang đường, kì lạ
- Phát triển mạnh thời trung đại- Con người giao tiếp với thần tiên, ma quỷ- Thường mang tính giáo huấn đạo đức
- Nhân vật tài tử, giai nhân- Kết thúc có hậu hoặc bi kịch
Truyện thơ Nôm- Sáng tác bằng chữ Nôm- Nhân vật tài tử, giai nhân- Cốt truyện theo mô típ: gặp gỡ – chia li – đoàn tụ
- Phát triển thế kỉ XVIII-XIX- Nhân vật chính diện, phản diện rõ ràng- Thường có kết thúc có hậu
- Đặc trưng văn học Việt Nam- Đề cao vẻ đẹp tài sắc- Xung đột thiện – ác
Truyện trinh thám- Có nguồn gốc từ phương Tây- Thám tử thông minh, sắc sảo- Cốt truyện xoay quanh vụ án, bí ẩn
- Phát triển từ thế kỉ XIX- Tội phạm, nạn nhân- Kết cấu: đặt vấn đề – điều tra – phá án
- Thể loại hiện đại- Nhân vật có tâm lí phức tạp- Dựa trên logic, suy luận
💡 Mẹo nhớ: - Truyền kì = Kì ảo + Siêu nhiên - Thơ Nôm = Tài tử giai nhân + Gặp gỡ chia li - Trinh thám = Thám tử + Phá án

Câu 3

Đề bài: Lập danh mục và tóm tắt đặc điểm nghệ thuật, nội dung của các bài thơ đã học ở lớp 9.

Cách giải

Bảng tổng hợp các bài thơ đã học ở lớp 9:

Tên tác phẩm – Tác giảNghệ thuật – Nội dungThể thơĐề tài, cảm hứng chủ đạoNét độc đáo về nghệ thuật và nội dung
Đồng chí – Chính HữuTình đồng chí, đồng đội của người línhTự doChiến tranh, tình đồng độiHình ảnh "đầu súng trăng treo" lãng mạn
Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến DuậtVẻ đẹp người lính lái xe Trường SơnTự doChiến tranh, người línhChất liệu hiện thực, giọng ngang tàng
Bếp lửa – Bằng ViệtTình cảm bà cháu sâu nặngTự doTình cảm gia đìnhHình ảnh bếp lửa biểu tượng
Ánh trăng – Nguyễn DuyNhắc nhở về đạo lí "uống nước nhớ nguồn"5 chữĐạo lí, lẽ sốngGiọng thơ tâm tình, triết lí
Mùa xuân nho nhỏ – Thanh HảiKhát vọng cống hiến cho đời5 chữTình yêu cuộc sốngHình ảnh "mùa xuân nho nhỏ" độc đáo
Viếng lăng Bác – Viễn PhươngLòng thành kính với Bác Hồ8 chữLãnh tụ, đất nướcHình ảnh ẩn dụ đẹp, xúc động

Câu 4

Đề bài: Nêu ngắn gọn đặc điểm của các văn bản thông tin và văn bản nghị luận trong các bài học của Ngữ văn 9, tập hai.

Cách giải

Đặc điểm văn bản thông tin:

  • Mục đích: Cung cấp thông tin, tri thức khách quan cho người đọc
  • Nội dung: Trình bày sự kiện, hiện tượng, vấn đề một cách chính xác
  • Ngôn ngữ: Rõ ràng, chính xác, khách quan
  • Cấu trúc: Có thể dùng số liệu, hình ảnh, sơ đồ minh họa
  • Ví dụ: Văn bản giới thiệu di tích, văn bản hướng dẫn, bản tin...

Đặc điểm văn bản nghị luận:

  • Mục đích: Thuyết phục người đọc về một quan điểm, ý kiến
  • Nội dung: Đưa ra luận điểm, luận cứ, lập luận chặt chẽ
  • Ngôn ngữ: Có tính thuyết phục, logic, có thể dùng biện pháp tu từ
  • Cấu trúc: Mở bài – Thân bài – Kết bài; có hệ thống luận điểm rõ ràng
  • Ví dụ: Nghị luận xã hội, nghị luận văn học...

Câu 5

Đề bài: Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mới mà em đã được học trong các bài học của Ngữ văn 9, tập hai.

Cách giải

Các kiến thức tiếng Việt đã học trong Ngữ văn 9, tập hai:

  1. Biện pháp tu từ:
  • Ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, so sánh
  • Điệp ngữ, đảo ngữ, câu hỏi tu từ
  1. Thành phần câu:
  • Thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, gọi đáp, phụ chú
  • Khởi ngữ
  1. Liên kết văn bản:
  • Phép liên kết: lặp, thế, nối, liên tưởng
  • Liên kết nội dung và hình thức
  1. Nghĩa của từ:
  • Nghĩa tường minh và hàm ý
  • Cách sử dụng hàm ý trong giao tiếp
  1. Hội thoại:
  • Các phương châm hội thoại
  • Cách dẫn trực tiếp, gián tiếp

Câu 6

Đề bài: Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài mà em đã thực hành ở Ngữ văn 9, tập hai. Hãy lập một sơ đồ phù hợp để tóm tắt những nội dung đó.

Cách giải

Sơ đồ các kiểu bài viết trong Ngữ văn 9, tập hai:

CÁC KIỂU BÀI VIẾT
        │
        ├── 1. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
        │       ├── Yêu cầu: Bàn về vấn đề tư tưởng, đạo lí hoặc hiện tượng đời sống
        │       ├── Cấu trúc: Mở bài – Thân bài – Kết bài
        │       └── Kĩ năng: Đưa luận điểm, dẫn chứng, lập luận thuyết phục
        │
        ├── 2. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
        │       ├── Yêu cầu: Phân tích, đánh giá tác phẩm văn học
        │       ├── Cấu trúc: Giới thiệu – Phân tích – Đánh giá
        │       └── Kĩ năng: Kết hợp phân tích nội dung và nghệ thuật
        │
        ├── 3. VĂN BẢN THUYẾT MINH
        │       ├── Yêu cầu: Giới thiệu, cung cấp thông tin về đối tượng
        │       ├── Cấu trúc: Rõ ràng, logic, có thể dùng số liệu
        │       └── Kĩ năng: Khách quan, chính xác, dễ hiểu
        │
        └── 4. VĂN BẢN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ, BIỂU CẢM
                ├── Yêu cầu: Kể chuyện kết hợp miêu tả, bộc lộ cảm xúc
                ├── Cấu trúc: Có cốt truyện, nhân vật, sự việc
                └── Kĩ năng: Sáng tạo, sinh động, có chiều sâu

Câu 7

Đề bài: Nêu những đề tài nói và nghe mà em đã thực hiện trong học kì II. Em thực hiện thành công nhất với đề tài nào? Do đâu em thành công với bài nói đó?

Cách giải

Các đề tài nói và nghe trong học kì II:

  1. Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội
  2. Thuyết trình về một tác phẩm văn học
  3. Thảo luận nhóm về một chủ đề
  4. Kể lại một câu chuyện đã đọc/nghe
  5. Giới thiệu về một địa danh, di tích

Gợi ý trả lời phần tự đánh giá:

Em thực hiện thành công nhất với đề tài: ........................

Lí do thành công có thể là:

  • Chuẩn bị kĩ nội dung, có dàn ý rõ ràng
  • Hiểu sâu về đề tài, có nhiều dẫn chứng
  • Tự tin khi trình bày, giọng nói rõ ràng
  • Biết sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp
  • Có sự tương tác tốt với người nghe
  • Đề tài gần gũi, em có hứng thú và hiểu biết
💡 Mẹo nhớ: Bài nói thành công = Chuẩn bị kĩ + Tự tin + Tương tác

B. LUYỆN TẬP TỔNG HỢP

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. ĐỌC

a. Đọc văn bản

Văn bản: "Bến đò trưa hè" – Anh Thơ

(Trích từ Tuyển tập Anh Thơ (thơ – văn xuôi), NXB Văn học, Hà Nội, 1987, tr. 40 – 41)

Giới thiệu tác giả:

  • Anh Thơ (1921 – 2005) quê ở Bắc Giang
  • Tác giả tập thơ "Bức tranh quê" (1941)
  • Thơ bà đậm chất tả thực, thể hiện tình cảm thiết tha yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên, phong cảnh làng quê Việt Nam

Nội dung bài thơ:
Bài thơ miêu tả khung cảnh bến đò vào buổi trưa hè với không gian yên tĩnh, vắng lặng. Qua đó thể hiện vẻ đẹp bình dị, thanh bình của làng quê Việt Nam.


🎯 Ghi nhớ: - Phần Ôn tập kiến thức giúp hệ thống hóa các tác phẩm, thể loại, kiến thức tiếng Việt và kĩ năng viết đã học - Cần nắm vững đặc điểm từng thể loại văn học để so sánh, phân biệt - Lập bảng, sơ đồ là cách hiệu quả để ôn tập kiến thức - Phần Luyện tập tổng hợp giúp vận dụng kiến thức vào thực hành đọc hiểu văn bản mới
Chế độ đọc sách →