Giải Ngữ Văn 9 - Tập 1 trang 23

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Ngữ Văn · Trang 23–24

Hai trang này thuộc bài học về truyện "Dế chọi" (trích Liêu Trai chí dị – Bồ Tùng Linh).


Tóm tắt nội dung lý thuyết

Phần cuối truyện Dế chọi kể chuyện con dế nhỏ (thực ra là hồn con trai họ Thành hóa thành) tuy bé nhưng chọi rất giỏi, đánh thắng mọi loại dế. Nhờ con dế này:

  • Tri huyện thưởng cho Thành, được miễn sai dịch, cho đỗ tú tài.
  • Tuần phủ dâng dế lên vua, vua rất vừa lòng, ban thưởng hậu hĩnh.
  • Nhà Thành từ nghèo khó trở nên giàu sang "hơn cả các nhà thế gia".

Lời bình của Dị Sử thị (chính là tác giả) mỉa mai: chỉ nhờ một con dế mà cả nhà Thành lẫn quan lại đều được hưởng vinh hoa, phú quý → phê phán xã hội phong kiến thối nát.

Phần "Sau khi đọc" giới thiệu về tác giả Bồ Tùng Linh (1640 – 1715), nhà văn Trung Quốc thời nhà Thanh, và tác phẩm Liêu Trai chí dị (gần 500 truyện), mượn chuyện thần tiên, ma quái để phê phán hiện thực xã hội.


Trả lời câu hỏi (trang 22)

Câu 1: Các sự kiện tạo nên cốt truyện; nhận xét về không gian, thời gian, nhân vật chính

Các sự kiện chính (cốt truyện):

  1. Vua thích chơi dế, hằng năm bắt dân cống nạp.
  2. Thành – một lí chính hiền lành – bị ép tìm dế nộp quan, không có tiền mua, lâm cảnh khốn cùng, bị đánh đập.
  3. Nhờ bà đồng bói, Thành tìm được một con dế quý, nhưng con trai lỡ tay làm chết dế → quá sợ hãi mà nhảy giếng.
  4. Con trai hồi tỉnh nhưng hồn nhập vào một con dế nhỏ, chọi cực giỏi.
  5. Con dế được dâng lên vua, lập công, nhà Thành đổi đời giàu sang.

Nhận xét:

  • Không gian: rộng, từ làng quê nghèo đến chốn cung đình.
  • Thời gian: kéo dài hơn một năm (theo trình tự thời gian).
  • Nhân vật chính: Thành (và gián tiếp là con trai Thành) – những con người nhỏ bé, bị động, số phận phụ thuộc hoàn toàn vào con dế và sự may rủi.

Câu 2: Cảnh ngộ vì dế chọi và sự đối lập giữa hai tình huống

Vì dế chọi mà gia đình Thành lâm cảnh khốn cùng:

  • Không tìm được dế, Thành bị đánh đập, "mông đít bị đánh nát".
  • Khi có được dế quý thì con trai làm chết → con sợ hãi nhảy giếng, gia đình tan tác, đau khổ tột cùng.

Cũng nhờ dế chọi mà sau đó gia đình được hưởng:

  • Thành được thưởng tiền, miễn sai dịch, cho đỗ tú tài.
  • Nhà cửa ruộng vườn, trâu dê cả ngàn con, giàu sang "hơn cả các nhà thế gia".

Ý nghĩa của sự đối lập:

  • Phơi bày sự vô lý, bất công của xã hội phong kiến: số phận con người (sướng – khổ, sống – chết) lại phụ thuộc vào một con vật bé nhỏ, vào sở thích vô bổ của nhà vua.
  • Tố cáo chế độ cống nạp tàn nhẫn đẩy dân lành vào bước đường cùng.
  • Châm biếm sâu cay: vinh hoa đến từ điều phi lý → giá trị xã hội bị đảo lộn.

Câu 3: Các yếu tố kì ảo và ý nghĩa, vai trò

Các yếu tố kì ảo:

  • Bà đồng bói toán chỉ chỗ tìm dế (hình vẽ kì lạ ứng nghiệm).
  • Con trai Thành chết đi rồi hồn hóa thành con dế nhỏ, chọi giỏi phi thường.
  • Con dế biết nhảy múa theo tiếng đàn sáo.
  • Hơn năm sau con Thành sống lại, kể mình từng hóa thành dế.

Ý nghĩa, vai trò:

  • Tạo sự hấp dẫn, li kì cho câu chuyện (đặc trưng truyện truyền kì).
  • Là phương tiện để tác giả phê phán hiện thực: phải mượn cái kì ảo (hồn người hóa dế) mới giải thích nổi việc một con dế bé tí lại làm đổi đời cả gia đình → tô đậm sự phi lý của xã hội.
  • Thể hiện ước mơ, niềm an ủi của nhân dân về sự "đền bù" cho người lương thiện chịu khổ.

Câu 4: Tính chất hiện thực và thái độ của tác giả

Các chi tiết, sự việc thể hiện tính hiện thực:

  • Vua ham chơi dế → đặt lệ cống nạp hằng năm.
  • Bọn quan lại tham lam, nhũng nhiễu, lấy việc nộp dế để hành hạ dân.
  • Thành – người dân lương thiện – bị đánh đập, bóc lột đến cùng cực.
  • Cảnh quan lại thi nhau lập công, dâng dế để được thăng thưởng.

Thái độ của tác giả:

  • Cảm thương sâu sắc với số phận người dân nhỏ bé.
  • Phê phán, tố cáo mạnh mẽ thói ăn chơi của vua chúa và sự tham lam, vô trách nhiệm của quan lại.
  • Giọng văn vừa thương xót vừa mỉa mai, châm biếm (rõ nhất ở lời "Dị Sử thị nói").

Câu 5: Phân tích lời người kể chuyện trong đoạn "Thành giở đi giở lại" đến "kì hạn nộp quan"

Đoạn này dùng ngôi kể thứ ba (người kể chuyện giấu mình), nhưng:

  • Lời kể đi sâu vào tâm trạng, hành động của nhân vật Thành: lo lắng, hồi hộp, vừa mừng vừa sợ khi tìm và giữ dế.
  • Người kể chuyện vừa thuật lại sự việc khách quan, vừa thể hiện sự đồng cảm với nỗi khổ của nhân vật.
  • Cách kể tỉ mỉ, chi tiết khiến người đọc như chứng kiến trực tiếp, tăng sức hấp dẫn và gợi cảm xúc.

→ Lời người kể chuyện vừa dẫn dắt cốt truyện, vừa bộc lộ thái độ thương cảm, qua đó làm nổi bật cảnh ngộ bi thương của gia đình Thành.

Câu 6: Đặc điểm truyện truyền kì thể hiện trong "Dế chọi"

Đặc điểm truyền kìBiểu hiện trong "Dế chọi"
Yếu tố kì ảo, hoang đườngHồn người hóa dế, dế biết múa theo nhạc, người chết sống lại
Cốt truyện li kì, hấp dẫnChuỗi biến cố bất ngờ quanh việc tìm – mất – được dế
Phản ánh hiện thực xã hộiPhê phán vua chúa ăn chơi, quan lại tham nhũng
Gửi gắm thái độ, tư tưởng của tác giảCảm thương người dân, mỉa mai xã hội qua lời "Dị Sử thị"
Kết hợp thực và ảoHiện thực đời thường đan xen chi tiết kì ảo

Viết kết nối với đọc

Đề: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu nhận xét của em về tính chất kì ảo của truyện Dế chọi.

Đoạn văn tham khảo:

Truyện Dế chọi của Bồ Tùng Linh để lại ấn tượng sâu sắc nhờ những yếu tố kì ảo độc đáo. Chi tiết kì lạ nhất là việc con trai họ Thành sau khi chết đã hóa thân thành một con dế nhỏ bé nhưng chọi giỏi phi thường, đánh thắng mọi loại dế quý. Con dế ấy còn biết nhảy múa theo tiếng đàn sáo, một điều vượt khỏi lẽ thường. Đặc biệt, hơn một năm sau, người con sống lại và kể rằng mình từng hóa thành dế. Những chi tiết hoang đường ấy không chỉ khiến câu chuyện thêm li kì, hấp dẫn mà còn mang ý nghĩa sâu xa. Tác giả đã mượn cái kì ảo để lí giải một thực tế phi lý: chỉ nhờ một con dế mà cả gia đình nghèo khó bỗng trở nên giàu sang. Qua đó, yếu tố kì ảo trở thành phương tiện để nhà văn phê phán xã hội phong kiến bất công và bày tỏ niềm cảm thương với người dân lương thiện. Có thể nói, chính tính chất kì ảo đã tạo nên sức hấp dẫn và giá trị tư tưởng cho tác phẩm.

Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn

Lý thuyết cần nhớ: Trong lớp từ Hán Việt có nhiều yếu tố đồng âm (đọc giống nhau) nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau. Ví dụ: ai₁ (bụi bặm – trần ai) khác ai₂ (buồn – ai oán, bi ai).

Bài tập 1: Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt

*a. "sinh" trong sinh thành và "sinh" trong sinh viên***

Trường hợpNghĩa của "sinh"
sinh thànhsinh đẻ, sinh ra (cha mẹ sinh thành ra con)
sinh viênngười đang học (học trò, người theo học bậc đại học)

→ Hai chữ "sinh" đồng âm nhưng khác nghĩa: một bên chỉ việc sinh đẻ, một bên chỉ người đi học.

*b. "bá" trong bá chủ và "bá" trong nhất hô bá ứng***

Trường hợpNghĩa của "bá"
bá chủngười đứng đầu, thống trị, làm chủ (kẻ mạnh nhất, chế ngự kẻ khác)
nhất hô bá ứngtrăm (số nhiều) — "một tiếng hô, trăm người hưởng ứng"

→ "bá" trong bá chủ mang nghĩa xưng hùng, làm chủ; còn "bá" trong nhất hô bá ứng nghĩa là một trăm / số đông. Đây là hai yếu tố đồng âm khác nghĩa.


Em muốn cô giải tiếp các bài tập tiếng Việt ở những trang sau (vì trang 22 mới chỉ bắt đầu bài tập 1) thì gửi ảnh cho cô nhé.

Chế độ đọc sách →