Giải Ngữ Văn 9 - Tập 1 trang 29

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Ngữ Văn · Trang 29–30

Tóm tắt phần lý thuyết

  • Khổ thơ in đầu trang là đoạn kết bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh của Nguyễn Nhược Pháp, lí giải vì sao năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh ghen: vì thần "yêu nên khác thường".
  • Phần "Viết" giới thiệu kiểu bài: nghị luận về một vấn đề cần giải quyết, cụ thể là con người trong mối quan hệ với tự nhiên.

Bài 1: Giống và khác nhau giữa truyền thuyết và bài thơ

Đề: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về cốt truyện, cách kể giữa truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược Pháp.

Phương diệnTruyền thuyếtBài thơ của Nguyễn Nhược Pháp
Cốt truyệnVua Hùng kén rể, ra điều kiện sính lễ, Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương, Thủy Tinh đến sau nổi giận dâng nước đánh nhauGiữ nguyên cốt truyện gốc
Hình thứcVăn xuôi, kể dân gian truyền miệngThơ, có vần điệu, nhịp điệu
Cách kểNgắn gọn, khách quan, giải thích hiện tượng lũ lụtKể bằng thơ giàu hình ảnh, có yếu tố trữ tình, hài hước, sáng tạo thêm chi tiết
Thái độ người kểTrung tính, nghiêng về giải thíchBộc lộ cảm xúc, hóm hỉnh, có cái nhìn lãng mạn

Điểm giống: cùng cốt truyện, cùng nhân vật, cùng chủ đề giải thích hiện tượng lũ lụt và ngợi ca sức mạnh chống thiên tai của người Việt.

Điểm khác cốt lõi: bài thơ thêm màu sắc lãng mạn, hài hước và cái nhìn rất "người" về tình yêu, khiến câu chuyện cũ trở nên mới mẻ, sinh động.

Bài 2: Phép thuật và thái độ của người kể

Đề: Phép thuật của Sơn Tinh và Thủy Tinh thể hiện cụ thể như thế nào? Người kể có thiên vị nhân vật nào không? Dựa vào đâu em kết luận?

Phép thuật của hai thần:

  • Sơn Tinh: vẫy tay, dời núi, nâng đồi, làm đất cao lên để ngăn nước.
  • Thủy Tinh: hô mưa gọi gió, dâng nước biển, dâng sông cuộn sóng để đuổi theo.

Về thái độ thiên vị: người kể có phần nghiêng về Sơn Tinh và Mị Nương.

  • Sơn Tinh được miêu tả oai phong, chủ động, luôn thắng thế.
  • Thủy Tinh tuy mạnh nhưng được khắc họa với hình ảnh thất bại, "dai" dẳng vì ghen tuông.
  • Câu kết "Cũng bởi thần yêu nên khác thường" có giọng cảm thông, lí giải nhẹ nhàng cho Thủy Tinh, cho thấy người kể nhìn nhân vật bằng con mắt độ lượng, hài hước chứ không hoàn toàn lạnh lùng.

Bài 3: Chi tiết miêu tả Mị Nương

Đề: Liệt kê những chi tiết miêu tả Mị Nương. Những chi tiết đó giúp em hình dung thế nào về nhân vật?

Các chi tiết tiêu biểu:

  • Là con gái vua Hùng, được vua yêu thương, kén rể xứng đáng.
  • Vẻ đẹp dịu dàng, đoan trang, là người con gái lí tưởng khiến cả hai thần đều say mê.
  • Mị Nương theo Sơn Tinh về núi.

Cảm nhận về nhân vật: Mị Nương hiện lên là một thiếu nữ xinh đẹp, hiền dịu, đáng yêu, là biểu tượng cho cái đẹp và hạnh phúc mà cả hai vị thần đều khao khát. Chính nàng là nguyên nhân của cuộc giao tranh.

Bài 4: Cảnh giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

Đề: Cảnh giao tranh được nhà thơ miêu tả bằng những chi tiết nào? Phân tích một chi tiết gây ấn tượng mạnh.

Những chi tiết miêu tả:

  • Thủy Tinh dâng nước, hô mưa gọi gió, sóng cuồn cuộn, nước ngập trời.
  • Sơn Tinh dời núi, nâng đồi, đất cao mãi lên, vững vàng chống đỡ.
  • Hai bên đánh nhau dữ dội, trời đất rung chuyển.

Phân tích chi tiết ấn tượng: chi tiết "Thủy Tinh năm năm dâng nước bể, Đục núi hô reo đòi Mị Nương" gây ấn tượng mạnh. Hành động "đục núi", "hô reo" cho thấy sức mạnh khủng khiếp và sự cuồng nộ của Thủy Tinh. Quan trọng hơn, chi tiết này giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm ở nước ta một cách giàu hình ảnh, đồng thời thể hiện trí tưởng tượng phong phú và sức sống mãnh liệt của câu chuyện.

Bài 5: Tính chất kì ảo và nét đặc sắc

Đề: Tính chất kì ảo thể hiện thế nào trong câu chuyện kể bằng thơ này? Cách miêu tả yếu tố kì ảo có gì đặc sắc?

Tính chất kì ảo thể hiện ở:

  • Hai nhân vật thần có phép thuật siêu nhiên (dời núi, dâng nước).
  • Cuộc giao tranh phi thường, làm rung chuyển trời đất.
  • Hiện tượng tự nhiên được lí giải bằng câu chuyện thần kì.

Nét đặc sắc trong cách miêu tả:

  • Yếu tố kì ảo được thể hiện bằng thơ giàu nhạc điệu, hình ảnh sống động.
  • Kết hợp cái kì ảo với cái đời thường, tình cảm con người (tình yêu, sự ghen tuông), khiến thần linh trở nên gần gũi, hóm hỉnh.
  • Giọng thơ nhẹ nhàng, có chút hài hước, tạo nên sức hấp dẫn riêng so với truyền thuyết gốc.

Bài 6: Sức hấp dẫn của bài thơ

Đề: Theo em, điều gì làm nên sức hấp dẫn của bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh? Vì sao?

Sức hấp dẫn đến từ:

  • Cốt truyện quen thuộc, gần gũi với người Việt nhưng được kể lại mới mẻ bằng thơ.
  • Hình ảnh thơ giàu sức gợi, ngôn ngữ trong sáng, nhịp điệu uyển chuyển.
  • Cái nhìn lãng mạn, hài hước, đầy nhân văn: lí giải lũ lụt bằng tình yêu của thần, khiến câu chuyện thiên nhiên trở thành câu chuyện của con người.
  • Trí tưởng tượng phong phú, kết hợp kì ảo với cảm xúc đời thường.

Đây là quan điểm gợi ý, em hoàn toàn có thể nêu cảm nhận riêng miễn là có lí lẽ thuyết phục.

Phần Viết (tóm tắt trang 28)

Trang 28 chưa có bài tập cần giải, chủ yếu nêu yêu cầu và phân tích bài viết tham khảo. Cô tóm tắt để em nắm:

Yêu cầu của bài văn nghị luận về mối quan hệ con người – tự nhiên:

  • Nêu được vấn đề thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.
  • Trình bày mối quan hệ hai chiều, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực.
  • Nêu được quan điểm trái chiều và phản bác có cơ sở.
  • Đề xuất giải pháp khả thi.

Bài viết tham khảo "Con người đã làm gì với tự nhiên?" minh họa cách:

  • Giới thiệu vấn đề (mở bài bằng lời thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn).
  • Trình bày ý kiến về vấn đề.
  • Dùng lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ luận điểm 1: thể chất con người mang tính tự nhiên.

Em muốn cô hướng dẫn lập dàn ý chi tiết cho bài văn nghị luận này không? Cô có thể giúp em xây dựng từng luận điểm nhé.

Chế độ đọc sách →