Giải Ngữ Văn 9 - Tập 1 trang 35

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Ngữ Văn · Trang 35–36

Hai trang này chủ yếu là phần lý thuyết của hoạt động Viết (mục Chỉnh sửa bài viết), Nói và nghe, cùng phần Củng cố, mở rộng. Có một bài tập thực hành ở cuối trang 34. Cô tóm tắt lý thuyết rồi hướng dẫn làm bài tập nhé.

Phần lý thuyết: Chỉnh sửa bài viết

Sau khi viết xong, em đối chiếu bài với dàn ý và yêu cầu kiểu bài để soát lại từng phần. Cần chú ý các tiêu chí:

  • Mở bài: vấn đề bàn luận nêu ra có rõ ràng không.
  • Thân bài: các luận điểm cần triển khai đã đủ chưa.
  • Lập luận: lí lẽ và bằng chứng có chặt chẽ, thuyết phục không (kể cả khi bác bỏ quan điểm trái chiều).
  • Hình thức: quy cách trình bày, chính tả, diễn đạt (dùng từ, đặt câu).

Hai lưu ý thêm: dùng từ ngữ liên kết để câu và đoạn mạch lạc; luôn viết trong thời lượng nhất định để rèn khả năng chủ động thời gian khi thi.

Phần lý thuyết: Nói và nghe – Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên)

Phần này hướng dẫn ba bước.

  1. Trước khi nói
  • Chọn đề tài: phải hiểu thế nào là sự việc. Khác với vấn đề hay hiện tượng, sự việc là những gì đã diễn ra trong thực tế, gắn với thời gian, địa điểm, con người xác thực. Một số gợi ý: vụ xả nước thải chưa qua xử lí, vụ phá rừng phòng hộ, dự án trồng cây phủ xanh đất trống đồi trọc, người dân ứng phó thành công một trận bão lũ, dự án bảo tồn động vật hoang dã quý hiếm...
  • Lập dàn ý đủ ba phần Mở đầu, Triển khai, Kết thúc; ghi chú bằng chứng (sự việc thực tế, số liệu) và từ ngữ then chốt.
  1. Trình bày bài nói
  • Mở đầu: giới thiệu sự việc (có thể kể chuyện nhỏ, dẫn tài liệu, dùng ảnh/đoạn phim).
  • Triển khai: bám dàn ý, trình bày theo trật tự hợp lí; có thể đặt câu hỏi về từng khía cạnh (Bản chất sự việc là gì? Ảnh hưởng ra sao? Có ý kiến trái chiều cần bác bỏ không? Cần giải pháp, hành động gì?).
  • Kết thúc: nêu ý nghĩa sự việc, liên hệ trách nhiệm mỗi người.
  • Lưu ý: phối hợp ngôn ngữ nói với phương tiện phi ngôn ngữ, quan sát thái độ người nghe để điều chỉnh.
  1. Sau khi nói: trao đổi để rút kinh nghiệm, đánh giá cả người nói và người nghe.
Người ngheNgười nói
Đánh giá sự việc được đề cập (mức độ phù hợp đề tài so với yêu cầu)Giải thích lí do lựa chọn sự việc, phân tích để thấy tính hợp lí
Thể hiện sự tán thành hoặc không tán thành với các ý kiếnLắng nghe để nắm bắt ý kiến trao đổi về các khía cạnh cụ thể
Nhận xét nội dung và cách trình bàyTiếp thu hoặc trao đổi lại những nhận xét, đánh giá

Bài 1 (Củng cố, mở rộng): Hệ thống hóa kiến thức hai văn bản đọc

Đề bài: Kẻ vào vở bảng hệ thống hóa kiến thức về hai văn bản đọc (Chuyện người con gái Nam Xương và Dế chọi) gồm các mục: cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, yếu tố kì ảo, chủ đề. Điền thông tin phù hợp.

Gợi ý bảng hoàn chỉnh:

MụcChuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)Dế chọi (Bồ Tùng Linh)
Cốt truyệnVũ Nương xinh đẹp, nết na, lấy Trương Sinh. Chồng đi lính, nàng ở nhà chăm con, phụng dưỡng mẹ chồng. Khi chồng về, vì lời ngây thơ của con trẻ (chỉ bóng trên vách bảo là cha), Trương Sinh nghi oan vợ thất tiết. Vũ Nương không thể minh oan, gieo mình xuống sông tự vẫn. Sau được Linh Phi cứu, sống dưới thủy cung. Cuối truyện nàng hiện về thoáng chốc rồi biến mất.Vì vua thích chơi chọi dế, quan lại bắt dân cống nạp. Thành Danh bị ép tìm dế quý, khốn khổ. Con trai lỡ làm chết con dế tốt, sợ hãi nhảy giếng, hồn hóa thành con dế nhỏ nhưng chọi rất giỏi, giúp gia đình thoát nạn và trở nên giàu sang.
Nhân vậtVũ Nương (chính), Trương Sinh, bé Đản, mẹ Trương Sinh, Phan Lang, Linh Phi.Thành Danh, vợ Thành, con trai Thành, quan lại, vua.
Không gianLàng quê Nam Xương, bến sông Hoàng Giang, thủy cung (không gian kì ảo).Đời sống dân gian thời Tuyên Đức (nhà Minh, Trung Quốc), gia đình Thành, chốn quan trường, cung vua.
Thời gianThời phong kiến, gắn với những năm chiến tranh (Trương Sinh đi lính).Thời nhà Minh, niên hiệu Tuyên Đức.
Yếu tố kì ảoVũ Nương được Linh Phi cứu sống dưới thủy cung; Phan Lang lạc xuống thủy cung; Vũ Nương hiện về giữa dòng rồi biến mất.Con trai Thành chết, hồn nhập vào con dế; con dế nhỏ có sức chọi phi thường, hiểu ý người.
Chủ đềSố phận oan nghiệt của người phụ nữ trong xã hội phong kiến; ca ngợi vẻ đẹp phẩm hạnh và phê phán sự ghen tuông, gia trưởng, bất công.Phê phán chế độ phong kiến tham lam, hà khắc đẩy dân vào cảnh khốn cùng vì thói ăn chơi của vua quan.

Cô lưu ý: phần "điền thông tin phù hợp" ở dạng đề mở, em có thể diễn đạt lại theo ý hiểu, miễn là đúng nội dung trọng tâm của hai văn bản đã học. Riêng các bài tập 2, 3... của phần Củng cố, mở rộng (nếu có) nằm ở trang sau, không xuất hiện trong ảnh này nên cô chưa giải được nhé.

Chế độ đọc sách →