Giải Ngữ Văn 9 - Tập 1 trang 49
Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Ngữ Văn · Trang 49–50
Mình đọc kỹ rồi nhé. Có một điểm cần lưu ý nhỏ: số trang in trên ảnh là 47 và 48 chứ không phải 49–50, nên mình để header theo đúng số trang trong sách cho khớp. Dưới đây là phần giải chi tiết.
Tóm tắt nội dung lý thuyết
Phần đầu trang 47 là phần tiếp nối bài học về biện pháp tu từ chơi chữ. Khung màu vàng bên phải tổng kết các cách chơi chữ:
- Dùng từ đồng âm (ví dụ: sầu riêng vừa là tên trái cây, vừa đồng âm gợi nghĩa "buồn riêng" – trái nghĩa với "vui chung").
- Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc cùng trường nghĩa (ví dụ bài Khóc Tổng Cóc của Hồ Xuân Hương dùng loạt từ chỉ con vật lưỡng cư: chàng, cóc, bén, nòng nọc, chuộc).
Các cách chơi chữ này có thể dùng độc lập hoặc kết hợp, tạo sự dí dỏm, ý vị, hấp dẫn cho lời nói.
Sau đó là Văn bản 2: Tiếng đàn mưa của Bích Khê – một bài thơ song thất lục bát giàu nhạc tính, miêu tả mưa xuân và tâm trạng của người khách tha hương.
Bài 1 (mục k): Phân tích chơi chữ trong bài ca dao
Đề bài chép lại:
Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp; Một trăm thứ bắp, bắp chuối chẳng ai rang; Một trăm thứ than, than thân không ai quạt; Một trăm thứ bạc, bạc tình bán chẳng ai mua.
Lời giải – Đây là bài ca dao dùng biện pháp chơi chữ bằng từ đồng âm:
| Từ | Nghĩa 1 (vật chất) | Nghĩa 2 (chơi chữ) |
|---|---|---|
| dầu | dầu để thắp đèn | "dầu xoa" – dầu để bôi, xoa |
| bắp | bắp ngô để rang | "bắp chuối" – hoa chuối |
| than | than để đốt, quạt lửa | "than thân" – than thở về số phận |
| bạc | bạc (kim loại, tiền) | "bạc tình" – sự bội bạc trong tình cảm |
Tác dụng: mỗi câu đều dựa vào một từ đồng âm để bất ngờ chuyển từ nghĩa vật chất sang nghĩa chỉ tình cảm, thân phận con người. Cách chơi chữ này tạo sự dí dỏm, sâu sắc, đồng thời gửi gắm nỗi niềm chua xót về tình đời, tình người.
Bài 2: Nêu trường hợp sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ
Đề bài chép lại:
Nêu một trường hợp (trong giao tiếp hằng ngày hoặc trong tác phẩm văn học) có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ. Biện pháp tu từ chơi chữ được sử dụng trong trường hợp đó có tác dụng gì?
Gợi ý trả lời:
Ví dụ 1 – Trong tác phẩm văn học, câu đối của Cao Bá Quát:
Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
Ở đây dùng loạt từ cùng trường nghĩa món ăn: thịt, mỡ, dò (giò), nem, chả. Cách chơi chữ này tạo sự hóm hỉnh, thể hiện sự tài hoa, dí dỏm của người viết.
Ví dụ 2 – Trong giao tiếp hằng ngày:
"Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa."
Dùng từ đồng âm đá (động từ – đá chân; danh từ – đá làm tượng) gây bất ngờ, tạo tiếng cười, kích thích tư duy người nghe.
Tác dụng chung: biện pháp chơi chữ làm cho lời nói/câu văn trở nên sinh động, hài hước, giàu ý vị, đồng thời thể hiện sự thông minh, linh hoạt trong cách dùng tiếng Việt.
Phần TRƯỚC KHI ĐỌC
Đề bài chép lại:
Hãy chia sẻ cảm nhận về một âm thanh hoặc bản nhạc từng khiến em xúc động.
Gợi ý trả lời:
Em có thể chia sẻ về âm thanh tiếng mưa rơi đêm khuya, tiếng ru của bà, tiếng đàn bầu, hoặc một bản nhạc như "Quê hương" hay một bài hát quen thuộc. Khi viết, nên nêu rõ:
- Đó là âm thanh/bản nhạc gì, nghe trong hoàn cảnh nào.
- Cảm xúc nó gợi lên (nhớ nhà, bình yên, xao xuyến...).
- Vì sao nó khiến em xúc động.
Ví dụ: "Tiếng mưa rơi trên mái tôn vào những đêm khuya luôn khiến em xúc động. Âm thanh ấy gợi cảm giác bình yên nhưng cũng man mác buồn, làm em nhớ về những ngày thơ ấu được nằm bên mẹ nghe mưa."
Câu 1: Đặc điểm thể thơ song thất lục bát
Đề: Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong bài Tiếng đàn mưa.
Lời giải:
Bài thơ mang đầy đủ đặc điểm thể song thất lục bát:
- Cấu trúc khổ thơ: mỗi khổ gồm 4 câu theo trật tự: hai câu 7 tiếng (song thất) + một câu 6 tiếng + một câu 8 tiếng (lục bát). Ví dụ khổ 1:
- Mưa hoa rụng, mưa hoa xuân rụng. (7 tiếng)
- Mưa xuống lầu, mưa xuống thềm lan; (7 tiếng)
- Mưa rơi ngoài nẻo dặm ngàn, (6 tiếng)
- Nước non rả rích giọng đàn mưa xuân. (8 tiếng)
- Gieo vần: kết hợp vần lưng và vần chân; tiếng cuối câu thất trên hiệp vần với tiếng thứ năm câu thất dưới, tiếng cuối câu lục hiệp với tiếng thứ sáu câu bát...
- Nhịp điệu: hai câu thất thường ngắt nhịp 3/4, câu lục bát ngắt nhịp 2/2/2 và 2/2/2/2, tạo âm điệu nhịp nhàng, du dương như tiếng mưa, tiếng đàn.
Câu 2: Bố cục bài thơ
Đề: Bố cục của bài thơ gồm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần.
Lời giải:
Bài thơ có thể chia làm 2 phần:
| Phần | Vị trí | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Phần 1 | Ba khổ thơ đầu | Miêu tả cảnh mưa xuân rơi khắp nơi (lầu, thềm lan, nẻo dặm ngàn, đầm, nẻo đồi...), gợi không gian rộng lớn cùng âm thanh "giọng đàn mưa" du dương. |
| Phần 2 | Khổ thơ cuối | Trực tiếp thể hiện tâm trạng buồn thương, cô đơn của "khách tha hương" trước cảnh mưa và bóng dương tàn. |
Câu 3: Những từ ngữ được dùng nhiều lần
Đề: Những từ ngữ nào được sử dụng nhiều lần trong bài thơ? Nêu tác dụng của việc sử dụng với tần suất cao những từ ngữ ấy.
Lời giải:
Những từ được lặp lại nhiều lần: mưa, rụng, xuống, hoa, bóng dương / bóng tà dương, nước non, ý khách. Trong đó nổi bật nhất là từ "mưa" (xuất hiện rất nhiều lần) và "xuống", "rụng".
Tác dụng:
- Tạo nhạc tính cho bài thơ, mô phỏng âm thanh mưa rơi rả rích liên hồi như tiếng đàn ngân nga.
- Nhấn mạnh không gian mưa giăng mắc khắp nơi, mưa rơi triền miên không dứt.
- Góp phần khắc họa tâm trạng buồn man mác, dằng dặc của nhân vật trữ tình – nỗi buồn cũng dai dẳng như mưa.
Câu 4: Đặc điểm chung của sự vật, hiện tượng phụ họa cùng mưa
Đề: Nêu đặc điểm chung của những sự vật, hiện tượng phụ họa cùng mưa trong bài thơ. Tác giả muốn khắc họa tâm trạng gì qua những sự vật, hiện tượng ấy?
Lời giải:
Những sự vật, hiện tượng phụ họa cùng mưa: hoa xuân rụng, nước non rả rích, bóng dương tà / bóng tà dương (mặt trời sắp lặn).
Đặc điểm chung: đều là những hình ảnh mang sắc thái tàn lụi, rơi rụng, phai tàn, chia lìa – hoa rụng, mặt trời lặn, nước non xa cách.
Qua đó tác giả khắc họa tâm trạng buồn bã, cô đơn, nhớ thương, tiếc nuối của người khách tha hương. Cảnh vật tàn phai cộng hưởng với mưa rơi càng làm nổi bật nỗi sầu xa xứ, sự lẻ loi của con người.
Câu 5: Mối liên hệ giữa hình ảnh "nước non" và hai câu cuối
Đề: Chỉ ra mối liên hệ giữa hình ảnh nước non ở ba khổ thơ đầu với nội dung của hai câu thơ cuối.
Lời giải:
Hình ảnh "nước non" xuất hiện ở ba khổ đầu:
- Nước non rả rích giọng đàn mưa xuân.
- Cùng nước non mưa rụng hoa xuân.
- Mưa trong ý khách mưa cùng nước non.
"Nước non" gợi hình ảnh quê hương, đất nước, không gian rộng lớn mà người khách đang xa cách. Mưa rơi khắp nước non cũng là mưa rơi trong lòng người khách.
Hai câu cuối:
Bóng dương với khách tha hương Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi.
Mối liên hệ: chính vì nhớ nước non – quê hương mà người khách tha hương mới chạnh lòng. Cảnh mưa giăng khắp nước non ở phần đầu đã chuẩn bị, dồn nén cảm xúc để bật thành "muôn hàng lệ rơi" ở cuối bài. Mưa ngoài trời hòa với mưa trong lòng (nước mắt) → nỗi nhớ quê, nỗi sầu xa xứ được đẩy lên cao trào. Hình ảnh nước non vừa là cảnh, vừa là cái cớ khơi gợi tâm trạng nhớ thương.
Câu 6: Ấn tượng nhất với điều gì trong bài thơ
Đề: Em có ấn tượng nhất với điều gì ở bài thơ? Vì sao?
Gợi ý trả lời (đây là câu cảm nhận, em có thể nêu theo ý mình):
Em ấn tượng nhất với tính nhạc của bài thơ qua việc lặp lại từ "mưa" và cách phối thanh, gieo vần. Vì:
- Cả bài như một bản nhạc mưa du dương, đúng với nhan đề "Tiếng đàn mưa".
- Âm thanh mưa rơi rả rích liên hồi vừa gợi cảnh, vừa gợi tình, khiến người đọc cảm nhận rõ nỗi buồn thấm đẫm trong từng câu chữ.
- Sự hòa quyện giữa mưa ngoài trời và "lệ rơi" trong lòng người khách tha hương để lại dư âm sâu lắng, xúc động.
(Em cũng có thể chọn ấn tượng khác như hình ảnh "muôn hàng lệ rơi", hay tâm trạng khách tha hương, miễn là giải thích được lý do.)
Thông tin tác giả (phần SAU KHI ĐỌC) để em ghi nhớ: Bích Khê (1916–1946) quê Quảng Ngãi, là nhà thơ giàu tính nhạc, nhiều tìm tòi cách tân trong phong trào Thơ mới (1932–1945). Bài Tiếng đàn mưa nằm trong tập Tinh hoa.
Nếu em cần mình mở rộng thêm phần nào hoặc viết thành đoạn văn hoàn chỉnh cho câu 6, cứ nói nhé.
