Giải Ngữ Văn 9 - Tập 1 trang 149

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Ngữ Văn · Trang 149–150

Đây là phần cuối văn bản đọc hiểu "Một nét nổi bật trong sáng tác của Nam Cao" (theo Nguyễn Văn Hạnh) cùng hệ thống câu hỏi luyện tập, phần Viết và Nói – nghe.

Tóm tắt nội dung đoạn trích

Đoạn trích nêu bật những đặc điểm trong sáng tác của Nam Cao:

  • Nam Cao không chỉ miêu tả các thành phần xã hội mà đi sâu vào số phận, kiếp người.
  • Thế giới nhân vật phong phú: người hiền lành nghèo khổ, người tha hoá lưu manh, người có học vấn nhiều trăn trở.
  • Sức mạnh ngòi bút tập trung ở việc xây dựng hình tượng nhân vật có tính cách nổi bật, kết hợp năng lực quan sát tài tình với giọng trữ tình kín đáo, thiết tha.
  • Tác phẩm không nhiều nhưng để lại nhiều nhân vật không thể quên, khiến người đọc "muốn sống chu đáo hơn, nhân ái hơn".

Phần trắc nghiệm: Chọn phương án đúng

Câu 1

Đề: Người viết đánh giá cao sở trường nào của Nam Cao trong sáng tạo văn học?

Đáp án: C. Khắc hoạ tính cách nhân vật sắc nét

Lời giải: Văn bản viết "sức mạnh tư duy tập trung ở hình tượng nhân vật", "người ta có ấn tượng rõ rệt về các nhân vật có tính cách nổi bật". Đây chính là sở trường được người viết đề cao, nên chọn C. Các phương án A, B, D không phải trọng tâm được tác giả nhấn mạnh.

Câu 2

Đề: "Nhiều nhân vật của Nam Cao là những con người hiền lành, chất phác, nhưng đời sống quá vất vả, cơ cực." – sau câu văn này, tác giả triển khai đoạn văn theo hướng nào?

Đáp án: D. Giải thích câu vừa nêu, bổ sung cho ý đầy đủ hơn

Lời giải: Sau câu chủ đề, tác giả lần lượt làm rõ "những con người hiền lành, chất phác" là ai (người già không nơi nương tựa, em bé mồ côi, người đàn bà bất hạnh...), rồi bổ sung thêm các loại nhân vật khác (lưu manh, người có học vấn). Cách triển khai vừa giải thích vừa mở rộng nên chọn D.

Câu 3

Đề: Tên một số tác phẩm của Nam Cao được nhắc đến ở bài viết nhằm mục đích gì?

Đáp án: A. Minh hoạ cho ý kiến được tác giả nêu trước đó

Lời giải: Các tên tác phẩm như Nghèo, Dì Hảo, Lão Hạc, Trăng sáng, Đời thừa... được đặt trong ngoặc, đi liền sau nhận định về từng kiểu nhân vật. Chúng đóng vai trò bằng chứng minh hoạ cho ý kiến vừa nêu, nên chọn A.

Câu 4

Đề: Dòng nào sau đây nêu đúng những nét chung giữa các nhân vật trong truyện của Nam Cao?

Đáp án: D. Đó là những kiếp người đau khổ, bất hạnh

Lời giải: Dù khác nhau về thành phần, nghề nghiệp hay hoàn cảnh, các nhân vật của Nam Cao đều gặp nhau ở điểm chung là những "kiếp người" cùng quẫn, mất nhân tính, bất hạnh. Vì thế A, B, C đều quá hẹp, chỉ D khái quát đúng nét chung.

Câu 5

Đề: Theo nội dung đoạn trích, điều gì không có tác dụng tạo nên sức hấp dẫn của truyện Nam Cao?

Đáp án: B. Sự đồ sộ về số lượng tác phẩm và sự kết tinh cao độ các giá trị nghệ thuật

Lời giải: Văn bản khẳng định rõ "Tác phẩm của Nam Cao không nhiều, phần lớn lại là truyện ngắn". Vậy số lượng tác phẩm không phải yếu tố tạo nên sức hấp dẫn. Các phương án A, C, D đều được nhắc đến như những điểm làm nên giá trị tác phẩm, nên đáp án cần chọn là B.

Bảng tổng hợp đáp án trắc nghiệm:

Câu12345
Đáp ánCDADB

Phần trả lời câu hỏi

Câu 1

Đề: Có thể xem văn bản Một nét nổi bật trong sáng tác của Nam Cao thuộc loại văn bản nghị luận văn học được không? Vì sao?

Trả lời: Có thể xem đây là văn bản nghị luận văn học, vì:

  • Đối tượng bàn luận là một vấn đề văn học cụ thể: đặc điểm nổi bật trong sáng tác của nhà văn Nam Cao.
  • Tác giả nêu rõ ý kiến, quan điểm (Nam Cao đi sâu vào số phận con người, có tài xây dựng hình tượng nhân vật).
  • Lập luận chặt chẽ, có lí lẽ và bằng chứng (dẫn ra hàng loạt tác phẩm, tên nhân vật cụ thể) để làm sáng tỏ ý kiến.
  • Mục đích là thuyết phục người đọc về giá trị, tài năng của Nam Cao.

Câu 2

Đề: Chỉ ra và phân tích một số lí lẽ và bằng chứng được tác giả sử dụng trong văn bản.

Trả lời: Một số cặp lí lẽ – bằng chứng tiêu biểu:

Lí lẽBằng chứng
Nhân vật của Nam Cao là những con người hiền lành nhưng vất vả, cơ cựcCác tác phẩm Nghèo, Dì Hảo, Lão Hạc, Một bữa no, Từ ngày mẹ chết, Ở hiền...
Một loại nhân vật khác là người có học vấn, trăn trở về ý nghĩa cuộc sốngCác tác phẩm Trăng sáng, Đời thừa, Truyện người hàng xóm, Sống mòn và các nhân vật Điền, Hộ, Lộc, Thứ...
Nam Cao để lại nhiều nhân vật không thể quênCác nhân vật Chí Phèo, Thị Nở, lão Hạc, Thứ, Hoàng...

Phân tích: Các lí lẽ đưa ra đều được củng cố ngay bằng dẫn chứng cụ thể là tên tác phẩm, tên nhân vật. Cách kết hợp này khiến lập luận vừa khái quát vừa thuyết phục, người đọc dễ kiểm chứng và tin vào nhận định của tác giả.

Câu 3

Đề: Tác giả đã lí giải như thế nào về sự thành công của Nam Cao trong sáng tác văn học?

Trả lời: Theo tác giả, thành công của Nam Cao bắt nguồn từ:

  • Tài năng xây dựng hình tượng nhân vật: tạo được những nhân vật có tính cách nổi bật, để lại ấn tượng sâu đậm.
  • Năng lực quan sát, miêu tả tinh tế, nắm bắt được những chi tiết sống động của cuộc sống.
  • Giọng văn trữ tình kín đáo, thiết tha: vừa xót thương người bất hạnh, vừa chua chát trước những điều vô nghĩa, luôn khát khao hướng tới cái nhân bản, tốt đẹp.
  • Tấm lòng nhân đạo sâu sắc: trân trọng mọi biểu hiện của sự sống, đau buồn nhưng không bao giờ mất hi vọng.

Câu 4

Đề: Những nội dung nào đã triển khai trong bài viết cho phép tác giả đi đến kết luận: "Đọc Nam Cao, con người muốn sống chu đáo hơn, nhân ái hơn"?

Trả lời: Kết luận này được rút ra từ các nội dung:

  • Nam Cao đi sâu vào số phận, kiếp người, đặc biệt là những con người nghèo khổ, bất hạnh, khơi gợi sự cảm thông.
  • Ngòi bút của ông thấm đẫm giọng trữ tình thiết tha, xót thương cho người bất hạnh.
  • Ông luôn khát khao hướng về cái nhân bản, tốt đẹp.
  • Ông trân trọng mọi biểu hiện của sự sống, dù đau buồn nhưng không mất hi vọng.

Chính những giá trị nhân đạo ấy tác động đến người đọc, khiến họ muốn sống tốt hơn, biết quan tâm, yêu thương con người hơn.

Câu 5

Đề: Văn bản trên giúp em hiểu được những gì về nhà văn Nam Cao?

Trả lời: Qua văn bản, em hiểu Nam Cao là:

  • Một nhà văn hiện thực giàu tinh thần nhân đạo, luôn hướng về số phận những con người nhỏ bé, bất hạnh.
  • Một cây bút tài năng, đặc biệt xuất sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật và khắc hoạ tính cách.
  • Một nghệ sĩ có giọng văn trữ tình, vừa xót thương vừa trăn trở trước cuộc đời.
  • Một nhà văn có chiều sâu tư tưởng, đặt ra những vấn đề về giá trị làm người, để lại nhiều tác phẩm, nhân vật sống mãi trong lòng người đọc.

2. Viết

Đề: Viết bài văn nghị luận phân tích một truyện ngắn được sáng tác trong những năm gần đây.

Gợi ý dàn ý:

  • Mở bài: Giới thiệu truyện ngắn (tên tác phẩm, tác giả) và ấn tượng chung.
  • Thân bài:
  • Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện.
  • Phân tích chủ đề, tư tưởng tác phẩm.
  • Phân tích nghệ thuật: tình huống truyện, nhân vật, ngôi kể, ngôn ngữ, chi tiết tiêu biểu.
  • Đánh giá ý nghĩa, giá trị của truyện đối với người đọc hôm nay.
  • Kết bài: Khẳng định giá trị tác phẩm và cảm nghĩ của bản thân.

3. Nói và nghe

Đề: Chọn một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống của lứa tuổi học sinh, lập dàn ý cho bài nói và tập trình bày.

Gợi ý: Em có thể chọn các vấn đề như áp lực học tập, sử dụng mạng xã hội, bạo lực học đường, tình bạn tuổi học trò... Dàn ý gồm:

  • Mở đầu: Nêu vấn đề và lí do chọn.
  • Nội dung chính: Thực trạng – nguyên nhân – hậu quả – giải pháp.
  • Kết thúc: Khẳng định lại quan điểm và lời kêu gọi hành động.

Khi trình bày nhớ nói rõ ràng, có dẫn chứng, kết hợp ánh mắt và ngữ điệu để thuyết phục người nghe nhé.

Em muốn cô triển khai chi tiết bài Viết hoặc bài Nói thành bài hoàn chỉnh không? Cô có thể giúp thêm.

Chế độ đọc sách →