Giải Tiếng Anh 9 - Global Success trang 14

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Tiếng Anh · Trang 14–15

Bài 3: Match each phrasal verb with its meaning

Đề bài: Nối mỗi cụm động từ với nghĩa của nó.

Phrasal verbMeaning
1. look arounda. to be responsible for somebody / something
2. come backb. to walk around a place to see what is there
3. hand downc. to get information about somebody or something
4. find outd. to return to a place
5. take care ofe. to give something to somebody younger than you

Đáp án:

  • 1 – b: look around = đi dạo quanh một nơi để xem ở đó có gì
  • 2 – d: come back = quay trở lại một nơi
  • 3 – e: hand down = trao lại cái gì cho người trẻ hơn (truyền lại)
  • 4 – c: find out = tìm hiểu thông tin về ai/cái gì
  • 5 – a: take care of = chịu trách nhiệm chăm sóc ai/cái gì

Bài 4: Complete each sentence using the correct form of a phrasal verb in 3

Đề bài: Hoàn thành mỗi câu bằng dạng đúng của cụm động từ ở bài 3.

  1. We came back from our home town last Saturday.

→ Dùng "come back" (quay về). Câu ở thì quá khứ (last Saturday) nên chia "came back".

  1. The artisans in my village usually hand down their skills to their eldest children.

→ "hand down" = truyền lại kỹ năng cho con cả. Chủ ngữ số nhiều + "usually" nên giữ nguyên "hand down".

  1. If you want to find out about our community, you can go to the local museum.

→ "find out" = tìm hiểu thông tin. Sau "want to" dùng động từ nguyên thể.

  1. When we aren't at home, our neighbour takes care of our dog.

→ "take care of" = chăm sóc. Chủ ngữ "our neighbour" số ít nên thêm "s": takes care of.

(Lưu ý: câu 4 bị cắt một phần, mình suy luận theo ngữ cảnh thường gặp "our dog/our house".)

COMMUNICATION – Everyday English

Chủ đề: Seeking help and responding (Nhờ giúp đỡ và đáp lời)

Bài 1: Listen and read the conversations

Đề bài: Nghe và đọc các đoạn hội thoại. Chú ý cách hỏi và trả lời.

Hội thoại 1:

  • Mai: Do you mind carrying this suitcase for me? (Bạn có phiền xách giúp tớ cái vali này không?)
  • Tom: Not at all. (Không hề. → đồng ý giúp)

Hội thoại 2:

  • Ann: Could you show me how to open this gate, please? (Bạn chỉ giúp mình cách mở cổng này được không?)
  • Mr Nam: Sure. (Chắc chắn rồi.)

Ghi nhớ mẫu câu nhờ giúp đỡ:

  • Do you mind + V-ing...? → Bạn có phiền... không?
  • Could you + V...? → Bạn có thể... không?

Mẫu câu đáp lời đồng ý: Not at all. / Sure. / Of course. / No problem.

Bài 2: Work in pairs. Ask for help and respond

Đề bài: Làm việc theo cặp. Nhờ giúp đỡ và đáp lời trong các tình huống sau.

  1. You want your friend to lend you her pen.

Gợi ý:

  • A: Could you lend me your pen, please?
  • B: Sure. Here you are.
  1. You want your neighbour to tell you the way (to a place).

Gợi ý:

  • A: Do you mind telling me the way to the post office?
  • B: Not at all. Go straight and turn left.

Bài 4: Listen to Binh and Mira talking about a place of interest

Đề bài: Nghe Bình và Mira nói về một địa điểm thú vị trong cộng đồng của họ. Điền vào mỗi chỗ trống không quá HAI từ và/hoặc một số.

Vì đây là bài nghe (cần file audio Track 5), mình đưa đáp án tham khảo phổ biến cho bài này:

PlaceDistanceFrequencyActivities
BìnhNguyen Hue Pedestrian Street(1) 2 kmEvery (2) weekendChildren: enjoying music, looking for (3) friends; Parents: looking around
MiraSydney Opera House(4) 3 kmTwice a monthChildren: running up and down the stairs, (5) chasing seagulls; Parents: having (6) picnics, talking

Lưu ý: Đây là đáp án mang tính tham khảo. Bạn nên nghe lại Track 5 để chốt chính xác các số và từ.

Bài 5: Work in pairs. Ask and answer about your favourite places of interest

Đề bài: Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về địa điểm yêu thích, dùng các câu hỏi cho sẵn. Sau đó kể cho lớp nghe về địa điểm yêu thích của bạn cùng cặp.

Các câu hỏi:

  • What is your favourite place of interest? (Địa điểm yêu thích của bạn là gì?)
  • How far is it from your house? (Nó cách nhà bạn bao xa?)
  • How often do you go to that place? (Bạn có thường đến đó không?)
  • What do you do there? (Bạn làm gì ở đó?)

Bài nói mẫu:

My favourite place of interest is Hoan Kiem Lake. It's about three kilometres from my house. I go there twice a week. I usually walk around the lake, take photos and enjoy the fresh air with my family.

Khi kể về bạn cùng cặp (dùng ngôi thứ ba):

Nam's favourite place of interest is Hoan Kiem Lake. It's about three kilometres from his house. He goes there twice a week to walk around and take photos.

SKILLS 1 – Reading

Bài 1: Work in pairs. Answer the questions

Đề bài: Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi.

  1. What can you see in each picture? (Bạn nhìn thấy gì trong mỗi bức tranh?)
  2. Do you know any place where people make the thing(s) in each picture? (Bạn có biết nơi nào người ta làm ra những đồ vật trong mỗi tranh không?)

Gợi ý trả lời (do phần ảnh bị che, đây là mẫu chung theo chủ đề làng nghề thủ công):

  • 1. In the pictures, I can see some handicrafts such as pottery, conical hats and silk products. (Trong tranh, tôi thấy một số đồ thủ công như đồ gốm, nón lá và sản phẩm lụa.)
  • 2. Yes. Pottery is made in Bat Trang village, conical hats are made in Hue, and silk is made in Van Phuc village. (Có. Đồ gốm làm ở làng Bát Tràng, nón lá làm ở Huế, lụa làm ở làng Vạn Phúc.)

Phần dưới của hai trang bị che xám nên mình chỉ giải được các bài hiển thị. Nếu bạn gửi ảnh rõ phần còn lại (bài đọc Skills 1), mình sẽ giải tiếp nhé.

Chế độ đọc sách →