Giải Tiếng Việt 1 - Tập Một trang 65
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 65–66
Bài 73: ươn – ương (Trang 64)
Bài 1. Nối
Đề bài: Nối hình với từ đúng.
Cách giải
Em nhìn từng hình rồi nối với từ phù hợp:
| Hình | Nối với từ |
|---|---|
| Hình con lươn (con vật dài, trơn trong nước) | con lươn |
| Hình đường phố (nhiều nhà, xe cộ) | đường phố |
| Hình bức tượng (tượng người đứng) | bức tượng |
| Hình người vươn vai (cô gái giơ tay lên) | vươn vai |
Đáp án: - Con lươn → con lươn - Đường phố → đường phố - Bức tượng → bức tượng - Vươn vai → vươn vai
Bài 2. Điền ươn hoặc ương
Đề bài: Điền ươn hoặc ương vào chỗ trống.
Cách giải
Em nhìn hình và đọc từ, chọn vần đúng:
| Hình | Từ cần điền | Đáp án |
|---|---|---|
| Con vượn (con khỉ lớn) | con v.......... | con vượn |
| Cây vươn lên | v.......... cây | vươn cây |
| Cái gương (để soi mặt) | cái g.......... | cái gương |
| Giọt sương (giọt nước nhỏ) | giọt s.......... | giọt sương |
Đáp án: - con vượn - vươn cây - cái gương - giọt sương
Bài 3. Nối
Đề bài: Nối cột A với cột B để tạo câu đúng.
Cách giải
Em đọc từng phần ở cột A, rồi tìm phần ở cột B ghép thành câu có nghĩa:
| Cột A | Nối với | Cột B |
|---|---|---|
| Con mương | → | uốn lượn quanh cánh đồng. |
| Chú chim | → | bay lượn trên bầu trời. |
| Trong vườn | → | có mấy luống đỗ tương. |
Đáp án: - Con mương uốn lượn quanh cánh đồng. - Chú chim bay lượn trên bầu trời. - Trong vườn có mấy luống đỗ tương.
Bài 74: oa – oe (Trang 65)
Bài 1. Tô màu đỏ cho vòng có tiếng chứa vần oa, màu xanh cho vòng có tiếng chứa vần oe
Đề bài: Tô màu đỏ cho vòng có tiếng chứa vần oa, màu xanh cho vòng có tiếng chứa vần oe.
Cách giải
Em đọc từng tiếng và tìm vần:
| Tiếng | Vần | Tô màu |
|---|---|---|
| loá | oa | 🔴 Đỏ |
| loe | oe | 🔵 Xanh |
| toả | oa | 🔴 Đỏ |
| xoe | oe | 🔵 Xanh |
| xoà | oa | 🔴 Đỏ |
| hoa | oa | 🔴 Đỏ |
| choé | oe | 🔵 Xanh |
| khoá | oa | 🔴 Đỏ |
| loa | oa | 🔴 Đỏ |
| khoẻ | oe | 🔵 Xanh |
Đáp án: - Màu đỏ (vần oa): loá, toả, xoà, hoa, khoá, loa - Màu xanh (vần oe): loe, xoe, choé, khoẻ
Bài 2. Điền oa hoặc oe
Đề bài: Điền oa hoặc oe vào chỗ trống.
Cách giải
Em nhìn hình và đọc từ, chọn vần đúng:
| Hình | Từ cần điền | Đáp án |
|---|---|---|
| Toa tàu (tàu hoả) | t......... tàu | toa tàu |
| Chích choè (con chim) | chích ch......... | chích choè |
| Cái loa (để phát tiếng) | cái l......... | cái loa |
Đáp án: - toa tàu - chích choè - cái loa
Bài 3. Nối
Đề bài: Nối cột A với cột B để tạo câu đúng.
Cách giải
Em đọc từng phần ở cột A, rồi tìm phần ở cột B ghép thành câu có nghĩa:
| Cột A | Nối với | Cột B |
|---|---|---|
| Hoa sen | → | toả hương thơm ngào ngạt. |
| Cánh cọ | → | xoè ra như chiếc ô. |
| Em tập thể dục | → | để có sức khoẻ tốt. |
| Gia đình em | → | về quê bằng tàu hoả. |
Đáp án: - Hoa sen toả hương thơm ngào ngạt. - Cánh cọ xoè ra như chiếc ô. - Em tập thể dục để có sức khoẻ tốt. - Gia đình em về quê bằng tàu hoả.
🎯 Ghi nhớ: - Vần ươn: con lươn, vươn vai, vươn cây - Vần ương: đường phố, bức tượng, cái gương, giọt sương, con mương - Vần oa: hoa, loa, toa tàu, khoá, toả, xoà, loá - Vần oe: loe, xoe, khoẻ, choé, chích choè
