Giải Toán 1 - Tập Hai trang 11
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 11–12
Tiết 4
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
Đề bài: Nhìn hình các túi bi, đếm số bi rồi viết số gồm mấy chục và mấy đơn vị.
Cách giải
Hướng dẫn: Mỗi túi đầy có 10 viên bi. Ta đếm số túi đầy để biết số chục, đếm số bi lẻ để biết số đơn vị.
Mẫu: 4 túi đầy + 5 bi lẻ = 45
45 gồm 4 chục và 5 đơn vị. ✓
a) 5 túi đầy + 4 bi lẻ
54 gồm 5 chục và 4 đơn vị.
b) 6 túi đầy + 0 bi lẻ
60 gồm 6 chục và 0 đơn vị.
c) 8 túi đầy + 7 bi lẻ
87 gồm 8 chục và 7 đơn vị.
d) 9 túi đầy + 1 bi lẻ
91 gồm 9 chục và 1 đơn vị.
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
Đề bài: Điền số còn thiếu vào dãy số.
Cách giải
Hướng dẫn: Nhìn các số đã cho, tìm quy luật (đếm thêm 1 hay đếm bớt 1), rồi điền số tiếp theo.
a) Dãy số đếm thêm 1:
31 → 32 → 33 → 34 → 35 → 36 → 37 → 38 → 39 → 40
b) Dãy số đếm thêm 1:
50 → 51 → 52 → 53 → 54 → 55 → 56 → 57 → 58 → 59 → 60
c) Dãy số đếm bớt 1 (đếm ngược):
89 → 88 → 87 → 86 → 85 → 84 → 83 → 82 → 81 → 80
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
Đề bài: Nhìn hình các chú gấu, điền số vào bụng gấu theo thứ tự.
Cách giải
Hướng dẫn: Các số đếm thêm 1 từ trái sang phải.
Mẫu: 21 → 22 → 23 ✓
a) Bắt đầu từ 46, đếm thêm 1:
46 → 47 → 48
b) Kết thúc ở 73, đếm ngược để tìm số trước:
71 → 72 → 73
c) Kết thúc ở 99, đếm ngược để tìm số trước:
97 → 98 → 99
Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Đề bài: Xét xem các câu sau đúng hay sai.
Cách giải
a)
- "Ba mươi tư viết là 34" → Ba mươi tư = 34 ✓
Đ (Đúng)
- "Ba mươi tư viết là 304" → 304 là ba trăm linh bốn, không phải ba mươi tư ✗
S (Sai)
b)
- "Số 66 là số có một chữ số" → Số 66 có 2 chữ số (6 và 6) ✗
S (Sai)
- "Số 66 là số có hai chữ số" → Đúng rồi, 66 có 2 chữ số ✓
Đ (Đúng)
🎯 Ghi nhớ: - Số có hai chữ số gồm hàng chục và hàng đơn vị. - Khi đếm xuôi, ta cộng thêm 1. Khi đếm ngược, ta bớt đi 1. - Số như 34 đọc là "ba mươi tư", số 304 đọc là "ba trăm linh bốn" (khác nhau nhé!).
