Giải Toán 1 - Tập Hai trang 51
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 51–52
Lưu ý: Hình ảnh hiển thị trang 50 và 51, không phải trang 51-52 như yêu cầu. Tôi sẽ giải các bài tập trên các trang này.
TRANG 50
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
Đề bài: Lớp 1A có 32 học sinh, lớp 1B có 35 học sinh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?
Cách giải
Bước 1: Đọc kỹ đề bài
- Lớp 1A có: 32 học sinh
- Lớp 1B có: 35 học sinh
- Hỏi: Cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?
Bước 2: Chọn phép tính
- Muốn tìm tổng số học sinh cả hai lớp, ta dùng phép cộng.
Bước 3: Viết phép tính và tính kết quả
Phép tính: 32 + 35 = 67 Đáp số: 67 học sinh
Cách tính chi tiết:
- Cộng hàng đơn vị: 2 + 5 = 7
- Cộng hàng chục: 3 + 3 = 6
- Kết quả: 67
Bài 5: Tô màu đường đi của kị sĩ
Đề bài: Để đến gặp công chúa, kị sĩ phải đi qua hết các ngôi làng và tòa thành cạnh phép tính có kết quả là số tròn chục. Hãy tô màu đường đi của kị sĩ.
Cách giải
Bước 1: Tính kết quả từng phép tính
| Phép tính | Cách tính | Kết quả | Có phải số tròn chục? |
|---|---|---|---|
| 17 + 2 | 17 + 2 = 19 | 19 | ❌ Không |
| 10 + 40 | 10 + 40 = 50 | 50 | ✅ Có |
| 10 + 9 | 10 + 9 = 19 | 19 | ❌ Không |
| 91 + 8 | 91 + 8 = 99 | 99 | ❌ Không |
| 23 + 13 | 23 + 13 = 36 | 36 | ❌ Không |
| 20 + 60 | 20 + 60 = 80 | 80 | ✅ Có |
| 10 + 10 | 10 + 10 = 20 | 20 | ✅ Có |
Bước 2: Xác định số tròn chục
- Số tròn chục là số có hàng đơn vị bằng 0 (như 10, 20, 30, 40, 50,...)
- Các phép tính có kết quả là số tròn chục: 10 + 40 = 50, 20 + 60 = 80, 10 + 10 = 20
Bước 3: Tô màu đường đi
Đường đi của kị sĩ: Kị sĩ → 10 + 10 = 20 → 20 + 60 = 80 → 10 + 40 = 50 → Công chúa Em tô màu con đường nối qua 3 địa điểm có phép tính: 10 + 10, 20 + 60, và 10 + 40.
TRANG 51 – Tiết 2
Bài 1: Tính
Đề bài: Tính các phép cộng đặt theo cột dọc.
Cách giải
Phép tính a) 41 + 25
- Cộng hàng đơn vị: 1 + 5 = 6
- Cộng hàng chục: 4 + 2 = 6
Kết quả: 66
Phép tính b) 32 + 51
- Cộng hàng đơn vị: 2 + 1 = 3
- Cộng hàng chục: 3 + 5 = 8
Kết quả: 83
Phép tính c) 60 + 27
- Cộng hàng đơn vị: 0 + 7 = 7
- Cộng hàng chục: 6 + 2 = 8
Kết quả: 87
Phép tính d) 85 + 13
- Cộng hàng đơn vị: 5 + 3 = 8
- Cộng hàng chục: 8 + 1 = 9
Kết quả: 98
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Đề bài: Đặt tính rồi tính: 40 + 16, 22 + 63, 14 + 52, 72 + 15
Cách giải
a) 40 + 16
40
+ 16
----
56
- Hàng đơn vị: 0 + 6 = 6
- Hàng chục: 4 + 1 = 5
Kết quả: 56
b) 22 + 63
22
+ 63
----
85
- Hàng đơn vị: 2 + 3 = 5
- Hàng chục: 2 + 6 = 8
Kết quả: 85
c) 14 + 52
14
+ 52
----
66
- Hàng đơn vị: 4 + 2 = 6
- Hàng chục: 1 + 5 = 6
Kết quả: 66
d) 72 + 15
72
+ 15
----
87
- Hàng đơn vị: 2 + 5 = 7
- Hàng chục: 7 + 1 = 8
Kết quả: 87
Bài 3: Viết phép tính thích hợp
Đề bài: Trên mặt biển có 34 con cá chuồn đang bay. Dưới mặt biển có 42 con cá chuồn đang bơi. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá chuồn?
Cách giải
Bước 1: Tìm hiểu đề bài
- Cá chuồn đang bay: 34 con
- Cá chuồn đang bơi: 42 con
- Hỏi: Tất cả có bao nhiêu con?
Bước 2: Chọn phép tính
- Muốn tìm tổng số cá chuồn, ta dùng phép cộng.
Bước 3: Tính kết quả
- Hàng đơn vị: 4 + 2 = 6
- Hàng chục: 3 + 4 = 7
Phép tính: 34 + 42 = 76 Đáp số: 76 con cá chuồn
🎯 Ghi nhớ: - Khi cộng hai số có hai chữ số, ta cộng hàng đơn vị trước, rồi cộng hàng chục sau. - Số tròn chục là số có chữ số hàng đơn vị bằng 0 (10, 20, 30, 40, 50,...). - Bài toán có lời văn hỏi "tất cả", "cả hai" thường dùng phép cộng.
