Giải Toán 1 - Tập Hai trang 53
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 53–54
Chào các em! Hôm nay cô trò mình cùng học Bài 31: Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số nhé. Đây là dạng trừ không nhớ, rất dễ thương và dễ làm.
Tóm tắt lý thuyết (phần Khám phá – trang 52)
Khi trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số, ta đặt tính theo cột dọc sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, rồi trừ từ phải sang trái:
Ví dụ 1: 76 − 5
76
- 5
----
71
- 6 trừ 5 bằng 1, viết 1.
- Hạ 7, viết 7.
→ Kết quả: 76 − 5 = 71
Ví dụ 2: 34 − 4
34
- 4
----
30
- 4 trừ 4 bằng 0, viết 0.
- Hạ 3, viết 3.
→ Kết quả: 34 − 4 = 30
Mẹo nhỏ: Chữ số hàng chục giữ nguyên (hạ xuống), chỉ trừ ở hàng đơn vị thôi.
Bài 1: Tính
Đặt tính rồi trừ ở hàng đơn vị, giữ nguyên hàng chục.
| Phép tính | Cách làm | Kết quả |
|---|---|---|
| 19 − 4 | 9 − 4 = 5, hạ 1 | 15 |
| 35 − 2 | 5 − 2 = 3, hạ 3 | 33 |
| 66 − 1 | 6 − 1 = 5, hạ 6 | 65 |
| 78 − 5 | 8 − 5 = 3, hạ 7 | 73 |
| 93 − 3 | 3 − 3 = 0, hạ 9 | 90 |
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Nhớ viết số thẳng cột nha các em.
18 46 75 99
- 5 - 4 - 3 - 9
---- ---- ---- ----
13 42 72 90
- 18 − 5 = 13 (8 − 5 = 3, hạ 1)
- 46 − 4 = 42 (6 − 4 = 2, hạ 4)
- 75 − 3 = 72 (5 − 3 = 2, hạ 7)
- 99 − 9 = 90 (9 − 9 = 0, hạ 9)
Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho xe ô tô
Mình tính kết quả từng xe rồi nối với ô số đúng:
| Xe | Phép tính | Kết quả | Nối với ô |
|---|---|---|---|
| Xe xanh lá | 47 − 2 | 45 | 45 |
| Xe vàng | 56 − 6 | 50 | 50 |
| Xe cam | 78 − 5 | 73 | 73 |
→ Xe xanh lá đỗ chỗ 45, xe vàng đỗ chỗ 50, xe cam đỗ chỗ 73.
Bài 4: Bài toán xe buýt
Đề bài: Một xe buýt chở 29 hành khách. Đến bến đỗ có 5 hành khách xuống xe. Hỏi trên xe buýt còn lại bao nhiêu hành khách?
Vì có người xuống xe nên số khách giảm đi, ta làm phép trừ:
$$29 - 5 = 24$$
Điền vào ô: 29 − 5 = 24
Đáp số: 24 hành khách.
Em làm rất tốt rồi đó! Bí quyết của dạng bài này là: chỉ trừ hàng đơn vị, còn hàng chục thì hạ xuống nguyên vẹn. Nếu chỗ nào còn lăn tăn, cứ hỏi cô nhé.
