Giải Toán 1 - Tập Hai trang 13
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 13–14
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
Đề bài: Nhìn hình vẽ các bó que tính và que tính rời, viết số gồm mấy chục và mấy đơn vị.
Mẫu
Hình vẽ có 3 bó que tính (mỗi bó 10 que) và 8 que rời.
Đáp án: 38 gồm 3 chục và 8 đơn vị.
Câu a)
Đề bài: Đếm số bó que tính và que rời trong hình.
Cách giải
Bước 1: Đếm số bó que tính (mỗi bó = 10 que)
- Có 9 bó que tính → 9 chục
Bước 2: Đếm số que tính rời
- Có 6 que rời → 6 đơn vị
Bước 3: Ghép lại thành số
- 9 chục và 6 đơn vị = 96
Đáp án: 96 gồm 9 chục và 6 đơn vị.
Câu b)
Đề bài: Đếm số bó que tính và que rời trong hình.
Cách giải
Bước 1: Đếm số bó que tính
- Có 8 bó que tính → 8 chục
Bước 2: Đếm số que tính rời
- Có 5 que rời → 5 đơn vị
Bước 3: Ghép lại thành số
- 8 chục và 5 đơn vị = 85
Đáp án: 85 gồm 8 chục và 5 đơn vị.
Câu c)
Đề bài: Đếm số bó que tính và que rời trong hình.
Cách giải
Bước 1: Đếm số bó que tính
- Có 6 bó que tính → 6 chục
Bước 2: Đếm số que tính rời
- Có 3 que rời → 3 đơn vị
Bước 3: Ghép lại thành số
- 6 chục và 3 đơn vị = 63
Đáp án: 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị.
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
Đề bài: Tách số thành phần chục và phần đơn vị.
Mẫu: Số 27
27 = 20 + 7 (2 chục = 20, 7 đơn vị = 7)
Số 32
Cách giải
Bước 1: Tìm phần chục
- Số 32 có 3 chục → 3 × 10 = 30
Bước 2: Tìm phần đơn vị
- Số 32 có 2 đơn vị → 2
Đáp án: 32 = 30 + 2
Số 46
Cách giải
Bước 1: Tìm phần chục
- Số 46 có 4 chục → 4 × 10 = 40
Bước 2: Tìm phần đơn vị
- Số 46 có 6 đơn vị → 6
Đáp án: 46 = 40 + 6
Số 75
Cách giải
Bước 1: Tìm phần chục
- Số 75 có 7 chục → 7 × 10 = 70
Bước 2: Tìm phần đơn vị
- Số 75 có 5 đơn vị → 5
Đáp án: 75 = 70 + 5
Bài 3: Nối (theo mẫu)
Đề bài: Nối số đọc bằng chữ với số viết bằng số.
Cách giải
| Số đọc bằng chữ | Số viết bằng số |
|---|---|
| Hai mươi tám | 28 |
| Ba mươi mốt | 31 |
| Bốn mươi sáu | 46 |
| Năm mươi lăm | 55 |
| Bảy mươi tư | 74 |
Đáp án: - "Hai mươi tám" → nối với 28 - "Ba mươi mốt" → nối với 31 - "Bốn mươi sáu" → nối với 46 - "Năm mươi lăm" → nối với 55 - "Bảy mươi tư" → nối với 74
Bài 4: Tô màu
Đề bài:
- Vùng chứa các số có một chữ số tô màu xanh lá cây.
- Vùng chứa số 11, 44 tô màu vàng.
- Vùng chứa các số tròn chục tô màu xanh nước biển.
Cách giải
Bước 1: Tìm các số có một chữ số (từ 1 đến 9)
- Các số: 1, 2, 3, 7, 8, 9
- → Tô màu xanh lá cây
Bước 2: Tìm số 11 và 44
- Các số: 11, 44
- → Tô màu vàng
Bước 3: Tìm các số tròn chục (có đơn vị bằng 0)
- Các số: 20, 40, 80
- → Tô màu xanh nước biển
Đáp án: | Màu | Các số cần tô | |-----|---------------| | Xanh lá cây | 1, 2, 3, 7, 8, 9 | | Vàng | 11, 44 | | Xanh nước biển | 20, 40, 80 |
🎯 Ghi nhớ: - Số có hai chữ số gồm hàng chục và hàng đơn vị. - Số tròn chục là số có chữ số hàng đơn vị bằng 0 (như 10, 20, 30...). - Số có một chữ số là các số từ 1 đến 9.
