Giải Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật 10 trang 89
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 89–90
Tóm tắt lý thuyết
Yêu cầu cần đạt của bài học:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Thực hiện nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp bằng những hành vi cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
Những ý chính cần ghi nhớ từ phần thông tin:
- Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội khoá XIII thông qua ngày 28 – 11 – 2013, có hiệu lực từ ngày 01 – 01 – 2014, gồm 11 chương với 120 Điều.
- Hiến pháp là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao nhất, do Quốc hội ban hành.
- Khoản 1 Điều 37 quy định về quyền được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục của trẻ em; nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bóc lột trẻ em.
Phần định nghĩa quan trọng (khung ghi nhớ):
Hiến pháp là hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và công dân.
Phần Mở đầu
Đề bài: Em hãy nêu một khẩu hiệu về Hiến pháp mà em biết và chia sẻ ý nghĩa của khẩu hiệu đó.
Gợi ý trả lời:
Khẩu hiệu tiêu biểu chính là hai câu trong bài "Việt Nam yêu cầu ca" (1922) của Nguyễn Ái Quốc:
"Bảy xin Hiến pháp ban hành, Trăm điều phải có thần linh pháp quyền".
Ý nghĩa:
- Thể hiện khát vọng của nhân dân ta về một bản Hiến pháp để bảo đảm quyền tự do, dân chủ.
- "Thần linh pháp quyền" nhấn mạnh vai trò tối thượng của pháp luật: mọi việc trong xã hội đều phải dựa trên pháp luật, đề cao tinh thần thượng tôn pháp luật.
- Khẳng định Hiến pháp là nền tảng pháp lí quan trọng nhất của một quốc gia.
(Em có thể nêu khẩu hiệu khác như: "Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật" – nghĩa là mỗi công dân phải tự giác tuân thủ, lấy Hiến pháp làm chuẩn mực cho hành vi của mình.)
Phần Khám phá – Mục 1: Khái niệm và vị trí của Hiến pháp
Sau khi đọc 3 đoạn thông tin, em trả lời 3 câu hỏi sau:
Câu 1: Vì sao Nhà nước cần phải ban hành Hiến pháp?
Trả lời:
Nhà nước cần ban hành Hiến pháp vì:
- Hiến pháp xác định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của Nhà nước và xã hội như: chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế – văn hoá – xã hội, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- Hiến pháp là cơ sở, nền tảng pháp lí để xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật khác, bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
- Hiến pháp giúp bảo vệ quyền con người, quyền công dân và tổ chức quyền lực nhà nước một cách hợp pháp, có trật tự.
Câu 2: Hiến pháp có vị trí như thế nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam? Hiến pháp hiện hành của Việt Nam là bản nào?
Trả lời:
Vị trí của Hiến pháp:
- Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Mọi văn bản pháp luật khác đều phải phù hợp với Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.
Hiến pháp hiện hành:
- Là Hiến pháp năm 2013, được thông qua ngày 28 – 11 – 2013, có hiệu lực từ ngày 01 – 01 – 2014, gồm 11 chương với 120 Điều.
Câu 3: Vì sao khi ban hành Luật Trẻ em năm 2016, Quốc hội phải căn cứ vào nội dung của Hiến pháp năm 2013?
Trả lời:
Vì:
- Hiến pháp là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao nhất; mọi văn bản luật khác (trong đó có Luật Trẻ em) đều phải dựa trên và phù hợp với Hiến pháp.
- Khoản 1 Điều 37 Hiến pháp năm 2013 đã quy định về quyền của trẻ em (được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục; nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, bóc lột...). Luật Trẻ em năm 2016 phải cụ thể hoá những quy định này.
- Việc căn cứ vào Hiến pháp bảo đảm Luật Trẻ em không trái Hiến pháp, giữ tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
Một lưu ý nhỏ: ảnh em gửi thực ra hiển thị số trang 88 và 89 ở cuối trang. Mục 2 "Đặc điểm của Hiến pháp" mới chỉ bắt đầu ở cuối trang 89 nên cô chưa giải được phần đó. Nếu em gửi tiếp trang sau, cô sẽ giải các câu hỏi của mục 2 cho em nhé.
