Giải Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật 10 trang 93

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luật · Trang 93–94

Hai trang ảnh này thực chất là trang 92 (phần Luyện tập – Vận dụng của Bài 14 về Hiến pháp) và trang 93 (mở đầu Bài 15). Cô sẽ giải hết các bài tập ở trang 92 và tóm tắt phần lý thuyết mở đầu của trang 93 cho em nhé.

Tóm tắt lý thuyết liên quan

Trước khi vào bài tập, em nhớ vài ý cốt lõi về Hiến pháp năm 2013:

  • Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
  • Do Quốc hội ban hành, sửa đổi theo trình tự đặc biệt.
  • Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
  • Đặc điểm: tính quy phạm phổ biến, tính ổn định lâu dài, là cơ sở để cụ thể hoá thành các luật chuyên ngành.

Bài 1: Các ý kiến đúng hay sai? Vì sao?

a. "Hiến pháp là luật cơ bản của Quốc hội."

  • Đáp án: Sai.
  • Giải thích: Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước (của cả quốc gia), không phải "của Quốc hội". Quốc hội chỉ là cơ quan ban hành, sửa đổi Hiến pháp, còn Hiến pháp điều chỉnh toàn bộ tổ chức và hoạt động của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của công dân.

b. "Hiến pháp cần được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với hoàn cảnh lịch sử và sự phát triển của đất nước."

  • Đáp án: Đúng.
  • Giải thích: Tuy Hiến pháp mang tính ổn định lâu dài, nhưng khi đất nước thay đổi, phát triển thì Hiến pháp cũng cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thực tiễn. Thực tế nước ta đã có các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.

c. "Việc lấy ý kiến của nhân dân khi sửa đổi Hiến pháp là không cần thiết vì Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến."

  • Đáp án: Sai.
  • Giải thích: Hiến pháp thể hiện ý chí, nguyện vọng của toàn dân, Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Vì vậy lấy ý kiến nhân dân khi sửa đổi Hiến pháp là rất cần thiết, thể hiện tính dân chủ. Quốc hội ban hành nhưng phải phản ánh ý chí nhân dân.

d. "Mọi văn bản quy phạm pháp luật ban hành không phù hợp với Hiến pháp đều bị huỷ bỏ."

  • Đáp án: Đúng.
  • Giải thích: Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. Văn bản nào trái Hiến pháp đều bị bãi bỏ, huỷ bỏ.

Bài 2: Luật Giáo dục và Luật Bảo vệ môi trường được cụ thể hoá từ Điều nào trong Hiến pháp năm 2013?

Đề cho hai thông tin về mục đích ban hành Luật Giáo dục 2019 và Luật Bảo vệ môi trường 2020.

  • Luật Giáo dục năm 2019 được cụ thể hoá từ Điều 61 Hiến pháp năm 2013 (quy định về phát triển giáo dục, nghĩa vụ học tập, phổ cập giáo dục, chính sách giáo dục).
  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 được cụ thể hoá từ Điều 43 và Điều 63 Hiến pháp năm 2013 (Điều 43: mọi người có quyền sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường; Điều 63: Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường, quản lí, sử dụng hiệu quả tài nguyên).

Giải thích: Bài tập muốn em thấy rằng các luật chuyên ngành đều dựa trên cơ sở của Hiến pháp, cụ thể hoá những điều khoản chung của Hiến pháp thành quy định chi tiết. Đây chính là vai trò của Hiến pháp.


Bài 3: Các nội dung sau thể hiện đặc điểm nào của Hiến pháp năm 2013?

a. Khoản 1 Điều 20 (quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được bảo hộ về sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm).

  • Đặc điểm: Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Đây là nội dung mang tính nền tảng, được các luật khác cụ thể hoá.

b. Khoản 1 Điều 8 (Nhà nước tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ).

  • Đặc điểm: Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Thể hiện Hiến pháp là cơ sở cho việc tổ chức quyền lực nhà nước.

c. Căn cứ Hiến pháp năm 2013, Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động năm 2019.

  • Đặc điểm: Hiến pháp là cơ sở, nền tảng để xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật khác. Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi luật đều phải căn cứ vào Hiến pháp.

d. Khoản 3 Điều 2 (Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp).

  • Đặc điểm: Hiến pháp quy định nguyên tắc cơ bản về bản chất và tổ chức quyền lực nhà nước. Khẳng định tính thống nhất của quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

Bài 4: Liệt kê các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 2013 đã được những người xung quanh em thực hiện

Đây là bài tập mở, em liên hệ thực tế. Gợi ý:

Quyền/Nghĩa vụBiểu hiện thực tế quanh em
Quyền bầu cử, ứng cửBố mẹ, hàng xóm đi bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội, HĐND
Quyền và nghĩa vụ học tậpEm và các bạn đến trường học tập đầy đủ
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáoNgười dân tham gia lễ chùa, nhà thờ
Quyền lao độngNgười lớn trong gia đình đi làm, có việc làm
Nghĩa vụ nộp thuếNgười kinh doanh trong khu phố nộp thuế đầy đủ
Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốcAnh trai, hàng xóm tham gia nghĩa vụ quân sự
Nghĩa vụ bảo vệ môi trườngMọi người dọn vệ sinh khu phố, không xả rác
Quyền được chăm sóc sức khoẻNgười dân khám chữa bệnh tại trạm y tế, bệnh viện

Vận dụng

Bài 1: Viết bài luận về vai trò của Hiến pháp đối với cuộc sống con người.

Gợi ý dàn ý:

  • Mở bài: Hiến pháp là luật cơ bản, có vai trò nền tảng đối với mỗi quốc gia và mỗi con người.
  • Thân bài:
  • Hiến pháp ghi nhận và bảo vệ quyền con người, quyền công dân (quyền sống, tự do, bình đẳng, học tập, lao động...).
  • Hiến pháp là cơ sở để xây dựng hệ thống pháp luật, bảo đảm trật tự xã hội.
  • Hiến pháp giúp mỗi người sống và làm việc trong một xã hội có kỷ cương, an toàn.
  • Kết bài: Mỗi công dân cần hiểu, tôn trọng và tuân thủ Hiến pháp.

Bài 2: Thiết kế sản phẩm truyền thông giới thiệu Hiến pháp.

Gợi ý:

  • Khẩu hiệu: "Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật" hoặc "Hiến pháp – nền tảng vững chắc của Nhà nước pháp quyền".
  • Hình thức: tranh vẽ, áp phích, infographic về các quyền cơ bản của công dân.
  • Khi thuyết trình, em nêu ý nghĩa: nâng cao nhận thức của mọi người về Hiến pháp, ý thức tuân thủ pháp luật.

Tóm tắt trang 93 – Mở đầu Bài 15: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị

Yêu cầu cần đạt:

  • Nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Có thái độ đồng tình với hành vi đúng, phê phán hành vi vi phạm.
  • Thực hiện nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp bằng hành vi phù hợp lứa tuổi.

Nội dung mở đầu:

  • Chế độ chính trị là lĩnh vực quan trọng, quyết định sự tồn vong và phát triển của một quốc gia.
  • Chế độ chính trị của nước ta được quy định ở chương đầu tiên của Hiến pháp năm 2013, gồm: chính thể, chủ quyền, lãnh thổ, bản chất và sự phân chia quyền lực nhà nước, tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị.
  • Về hình thức chính thể: Nhà nước Việt Nam là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về Quốc hội. Nhân dân tham gia bầu cử để thành lập Quốc hội (trung ương) và Hội đồng nhân dân (địa phương).

Trang 93 mới là phần mở đầu lý thuyết nên chưa có bài tập để giải. Nếu em gửi tiếp trang 94 trở đi, cô sẽ giải các câu hỏi trong phần Khám phá nhé.

Chế độ đọc sách →