Giải Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật 10 trang 97

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luật · Trang 97–98

Tóm tắt lý thuyết

Phần này thuộc bài về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – nội dung về chế độ chính trị.

  • Đường lối đối ngoại được quy định tại Điều 12 Hiến pháp 2013: độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp nội bộ, bình đẳng, cùng có lợi.
  • Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh, Thủ đô được quy định tại Điều 13 Hiến pháp 2013 – là những biểu tượng thiêng liêng của Tổ quốc.

Câu hỏi trong bài (trang 96)

1. Hiện nay Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại như thế nào? Đã đạt thành tựu gì?

Đường lối đối ngoại (Điều 12 Hiến pháp 2013):

  • Độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
  • Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ.
  • Chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp nội bộ, bình đẳng, cùng có lợi.
  • Là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.

Thành tựu:

  • Đến năm 2021 có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước.
  • Quan hệ tốt đẹp với tất cả nước lớn, các ủy viên Thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
  • Có quan hệ đối tác chiến lược với 17 quốc gia (3 đối tác chiến lược toàn diện) và 13 đối tác toàn diện.
  • Uy tín, vị thế Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng nâng cao.

2. Ý nghĩa của đường lối đối ngoại đối với đời sống xã hội và sự phát triển đất nước?

  • Góp phần bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển.
  • Mở rộng thị trường, thu hút vốn, công nghệ, tri thức phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Nâng cao đời sống nhân dân, tạo cơ hội việc làm, giao lưu văn hóa.
  • Khẳng định vị thế, uy tín quốc gia trên trường quốc tế.

Câu hỏi: Vì sao Hiến pháp quy định về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh, Thủ đô?

  • Đây là những biểu tượng thiêng liêng, gắn liền với thể chế chính trị và chủ quyền quốc gia, thể hiện độc lập, tự do, niềm tự hào dân tộc.
  • Hiến pháp là luật cơ bản, có giá trị pháp lý cao nhất, nên việc quy định trong Hiến pháp khẳng định tính trang trọng, ổn định, bắt buộc tôn trọng và bảo vệ.
  • Tạo cơ sở pháp lý thống nhất để mọi công dân, tổ chức biết và thực hiện đúng.

LUYỆN TẬP

Bài 1: Các ý kiến sau đúng hay sai? Vì sao?

a. "Nhân dân có thể tự ý quyết định làm bất cứ việc gì mình muốn."

  • Đáp án: SAI.
  • Giải thích: Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhưng nhân dân thực hiện quyền làm chủ trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Mọi hành vi đều phải hợp pháp, không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích của người khác.

b. "Học sinh thực hiện nghĩa vụ với Tổ quốc bằng cách không chia sẻ thông tin sai lệch về chủ quyền, lãnh thổ."

  • Đáp án: ĐÚNG.
  • Giải thích: Không phát tán thông tin sai lệch về chủ quyền, lãnh thổ là cách góp phần bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh tư tưởng, phù hợp với khả năng và trách nhiệm của học sinh.

c. "Nhà nước cần quan tâm, tạo điều kiện để mọi người dân phát huy quyền làm chủ."

  • Đáp án: ĐÚNG.
  • Giải thích: Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Tạo điều kiện để dân làm chủ là bản chất và trách nhiệm của Nhà nước, đúng tinh thần Hiến pháp.

d. "Bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ quốc gia là trách nhiệm riêng của lực lượng quân đội."

  • Đáp án: SAI.
  • Giải thích: Bảo vệ Tổ quốc là quyền và nghĩa vụ thiêng liêng của mọi công dân, không riêng quân đội. Quân đội là lực lượng nòng cốt, nhưng toàn dân đều có trách nhiệm.

Bài 2: Nhận xét hành vi của mỗi nhân vật

a. Ông A khuyến khích người dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước.

  • Nhận xét: Hành vi ĐÚNG, đáng khen. Ông A đã phát huy dân chủ, tôn trọng và tạo điều kiện để nhân dân thực hiện quyền giám sát theo Hiến pháp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn.

b. Anh H thờ ơ, từ chối tham gia họp lấy ý kiến nhân dân.

  • Nhận xét: Hành vi SAI, đáng phê phán. Anh H chưa thực hiện quyền và trách nhiệm công dân trong việc tham gia quản lý nhà nước, xã hội, thể hiện thái độ thiếu trách nhiệm với cộng đồng.

c. Cán bộ xã B đổ lỗi cho người dân khi bị cấp trên phát hiện sai phạm.

  • Nhận xét: Hành vi SAI, vi phạm đạo đức và trách nhiệm công vụ. Cán bộ phải trung thực, dám nhận trách nhiệm; đổ lỗi cho dân là né tránh, làm mất uy tín, lòng tin của nhân dân.

Bài 3: Xử lí tình huống

a. Nếu là P, em sẽ thuyết phục các bạn thế nào?

  • Phân tích cho các bạn thấy giá trị quý của các tư liệu về chủ quyền biển, đảo: là minh chứng lịch sử, giúp khẳng định chủ quyền và giáo dục lòng yêu nước.
  • Gửi lên thư viện trường giúp lan tỏa, để nhiều bạn cùng tham khảo, học tập – đó là việc làm thiết thực, ý nghĩa, góp phần bảo vệ chủ quyền.
  • Nhóm vẫn có thể giữ bản sao để tiếp tục sưu tầm, nghiên cứu.
  • Đây cũng là cách thể hiện trách nhiệm công dân với Tổ quốc, đáng tự hào.

b. Nếu là bạn của T, em sẽ giải thích thế nào?

  • Học sinh dân tộc miền núi thường có hoàn cảnh khó khăn, điều kiện học tập thiếu thốn, đi lại xa xôi.
  • Nhà nước ta thực hiện chính sách bình đẳng giữa các dân tộc, ưu tiên hỗ trợ vùng khó khăn để rút ngắn khoảng cách phát triển.
  • Việc hỗ trợ kinh phí, trường dân tộc nội trú giúp các bạn được học tập, phát triển, đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương.
  • Đây là thể hiện tính nhân văn và chính sách dân tộc đúng đắn của Nhà nước.

VẬN DỤNG

Bài 1: Vẽ tranh/thiết kế khẩu hiệu tuyên truyền

Gợi ý khẩu hiệu:

  • "Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật."
  • "Hiến pháp 2013 – Nền tảng vững chắc của Nhà nước pháp quyền."
  • "Tôn trọng Hiến pháp là trách nhiệm của mỗi công dân."

Gợi ý tranh: hình lá cờ Tổ quốc, hình ảnh người dân tham gia bầu cử, cùng dòng khẩu hiệu nổi bật về chế độ chính trị.

Bài 2: Viết bài luận về vai trò của biển, đảo

Dàn ý gợi ý:

  • Mở bài: Biển, đảo là bộ phận thiêng liêng, không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam.
  • Thân bài:
  • Vị trí: giáp Biển Đông, có hơn 3.260 km bờ biển, hàng nghìn đảo lớn nhỏ, hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
  • Vai trò kinh tế: giao thông hàng hải, đánh bắt – nuôi trồng thủy sản, dầu khí, du lịch, năng lượng.
  • Vai trò quốc phòng – an ninh: tuyến phòng thủ, bảo vệ chủ quyền.
  • Vai trò văn hóa, môi trường, đa dạng sinh học.
  • Kết bài: Trách nhiệm của mỗi công dân, nhất là học sinh, trong việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

Em có thể chia sẻ sản phẩm trong giờ học để cùng trao đổi, bổ sung nhé.

Chế độ đọc sách →