Giải Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật 10 trang 142

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luật · Trang 142–143

Hai trang này thuộc bài học về Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân. Mình sẽ tóm tắt lý thuyết rồi trả lời lần lượt các câu hỏi nhé.

Phần lý thuyết: Toà án nhân dân

Tóm tắt nhanh những ý cốt lõi:

  • Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
  • Toà án xét xử các loại vụ án: hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính.
  • Mục đích: bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; đồng thời giáo dục công dân.

Cơ cấu tổ chức (theo Sơ đồ 1):

Hệ thống Toà án thườngHệ thống Toà án quân sự
Toà án nhân dân tối caoToà án nhân dân tối cao
Toà án nhân dân cấp caoToà án quân sự trung ương
Toà án nhân dân cấp tỉnhToà án quân sự quân khu và tương đương
Toà án nhân dân cấp huyệnToà án quân sự khu vực

Nguyên tắc hoạt động: xét xử công khai (trừ trường hợp đặc biệt cần xử kín), xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

Bài 1: Mục đích, vai trò của Toà án (câu hỏi trang 141)

Đề:

  1. Toà án nước ta thực hiện hoạt động xét xử nhằm mục đích gì?
  2. Theo em, Toà án nhân dân có vai trò gì?

Trả lời:

Câu 1 – Mục đích xét xử:

  • Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
  • Bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
  • Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Câu 2 – Vai trò của Toà án nhân dân:

  • Là cơ quan duy nhất có quyền xét xử, thực hiện quyền tư pháp của Nhà nước.
  • Góp phần giữ gìn trật tự, kỉ cương, công bằng xã hội.
  • Giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.

Bài 2: Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Toà án (câu hỏi trang 142)

Đề: Dựa vào sơ đồ 1 và hình 1, em hãy trình bày cơ cấu tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân.

Trả lời:

Về cơ cấu tổ chức, Toà án nhân dân gồm:

  • Toà án nhân dân tối cao;
  • Toà án nhân dân cấp cao;
  • Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
  • Toà án quân sự (gồm Toà án quân sự trung ương, quân khu và tương đương, khu vực).

Mỗi toà án có cơ cấu tổ chức riêng theo luật và được tổ chức độc lập theo thẩm quyền xét xử.

Về hoạt động:

  • Toà án xét xử công khai. Trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong mĩ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự thì có thể xét xử kín.
  • Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

Phần lý thuyết: Viện kiểm sát nhân dân – Chức năng thực hành quyền công tố

Tóm tắt thông tin:

  • Theo Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 (khoản 1 Điều 3): Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.

Bài 3: Chức năng thực hành quyền công tố (câu hỏi trang 142)

Đề:

  1. Từ các thông tin trên, em hãy cho biết Viện kiểm sát nhân dân thành phố H thực hiện chức năng gì.
  2. Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân là gì?
  3. Nêu ví dụ về việc Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng thực hành quyền công tố tại một phiên toà.

Trả lời:

Câu 1:
Trong phiên toà ngày 18 – 11 – 2020, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H đã đề nghị mức án (tử hình với cha dượng, tù chung thân với mẹ ruột). Hành vi đề nghị mức án, buộc tội bị cáo chính là việc Viện kiểm sát thực hiện chức năng thực hành quyền công tố.

Câu 2:
Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự nhằm thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội. Hoạt động này được tiến hành ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và kéo dài trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.

Câu 3 – Ví dụ:
Tại một phiên toà xét xử vụ án trộm cắp tài sản, kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát công bố cáo trạng, đưa ra chứng cứ chứng minh hành vi phạm tội của bị cáo, luận tội và đề nghị mức hình phạt phù hợp với Hội đồng xét xử. Đó là biểu hiện cụ thể của việc thực hành quyền công tố.

Bạn lưu ý nhỏ: đề bài ghi trang 142 – 143 nhưng hai ảnh gửi lên thực ra là trang 141 và 142, nên mình giải theo đúng nội dung trong ảnh nhé. Nếu bạn có ảnh trang 143, gửi thêm để mình giải tiếp phần còn lại.

Chế độ đọc sách →