Giải Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật 10 trang 145

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luật · Trang 145–146

Chào các em! Hai trang này nằm trong bài học về Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân. Trang 144 trình bày cơ cấu tổ chức Viện kiểm sát, còn trang 145 là phần Luyện tập và Vận dụng. Mình cùng đi qua từng phần nhé.

Tóm tắt lý thuyết (trang 144)

Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân:

Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân Việt Nam gồm:

  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
  • Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
  • Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
  • Viện kiểm sát quân sự (Trung ương, quân khu và tương đương, khu vực)

Nguyên tắc hoạt động:

  • Viện kiểm sát do Viện trưởng lãnh đạo.
  • Viện trưởng cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng cấp trên.
  • Tất cả chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Viện kiểm sát cấp trên có quyền kiểm tra, xử lí vi phạm và rút, đình chỉ, hủy bỏ quyết định trái pháp luật của cấp dưới (khoản 1 Điều 7 Luật Tổ chức VKSND năm 2014).

Bài 1: Các ý kiến đúng hay sai? Vì sao?

a. Người dân có thể nộp đơn ở bất cứ Tòa án nào để yêu cầu giải quyết những vấn đề của mình.

→ Sai. Việc nộp đơn phải tuân theo quy định về thẩm quyền của Tòa án (theo lãnh thổ, theo cấp xét xử, theo loại vụ việc). Người dân phải nộp đơn đến đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết, không thể nộp ở bất cứ Tòa án nào.

b. Khi không đồng tình với quyết định của Viện kiểm sát, người dân có thể khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp cao hơn để được giải quyết.

→ Đúng. Pháp luật cho phép công dân khiếu nại quyết định, hành vi mà mình cho là trái pháp luật. Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xử lí vi phạm và có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp luật của cấp dưới (theo Điều 7 Luật Tổ chức VKSND năm 2014).

c. Một số phiên tòa xét xử các vụ án liên quan đến trẻ em sẽ không được xét xử công khai.

→ Đúng. Tuy nguyên tắc chung là xét xử công khai, nhưng trong những trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ gìn thuần phong mĩ tục, Tòa án có thể xét xử kín để bảo vệ quyền lợi và danh dự của trẻ em.

d. Bản án của Tòa án luôn luôn đúng và không bao giờ bị hủy.

→ Sai. Bản án vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị và bị Tòa án cấp trên xem xét lại theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Nếu phát hiện sai sót, bản án có thể bị sửa hoặc hủy.


Bài 2: Đồng tình hay không đồng tình với hành vi sau? Vì sao?

a. Cán bộ Viện kiểm sát A kể lại diễn biến quá trình điều tra vụ án đang tham gia với mọi người trong gia đình.

→ Không đồng tình. Đây là vi phạm nguyên tắc bảo mật thông tin trong quá trình điều tra. Việc tiết lộ có thể làm lộ bí mật điều tra, ảnh hưởng đến tính khách quan của vụ án và vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

b. Là thư kí Tòa án, chị B luôn tận tình hướng dẫn người dân các thủ tục cần thiết để nộp cho Tòa án.

→ Đồng tình. Đây là hành vi đúng đắn, thể hiện tinh thần trách nhiệm và phục vụ nhân dân, giúp người dân tiếp cận công lí thuận lợi, đúng quy định.

c. Trường C tổ chức các phiên tòa giả định về những vụ án liên quan đến bạo lực học đường để học sinh theo dõi.

→ Đồng tình. Đây là hình thức giáo dục pháp luật hiệu quả, giúp học sinh hiểu biết về pháp luật, nâng cao ý thức phòng chống bạo lực học đường và biết bảo vệ bản thân.

d. Không đồng tình với quan điểm của kiểm sát viên tại phiên tòa nên ông N đã gửi thư góp ý dù vụ án không liên quan đến mình.

→ Đồng tình. Mỗi công dân đều có quyền đóng góp ý kiến, giám sát hoạt động của cơ quan tư pháp. Việc ông N gửi thư góp ý là thực hiện quyền giám sát của công dân một cách văn minh, hợp pháp.


Bài 3: Xử lí các tình huống

a. N rủ B đi xem phiên tòa lưu động xét xử vụ án ma túy, nhưng B từ chối vì cho rằng xem phiên tòa không có lợi ích cho học sinh.

Nếu là N, em sẽ làm gì để B thay đổi ý định?

Gợi ý xử lí: Em sẽ giải thích cho B hiểu rằng xem phiên tòa xét xử công khai mang lại nhiều lợi ích:

  • Giúp hiểu rõ trình tự, thủ tục xét xử của Tòa án.
  • Nâng cao hiểu biết pháp luật, biết được hậu quả pháp lí nghiêm trọng của hành vi mua bán ma túy.
  • Tăng ý thức cảnh giác, tránh xa tệ nạn xã hội.
  • Hình thành lối sống tuân thủ pháp luật.

Em thuyết phục B rằng đây là cơ hội học hỏi thực tế quý giá mà sách vở khó truyền tải hết.

b. Mẹ của H định nhờ người làm giả giấy xác nhận và cung cấp lời khai giả để D (anh trai H) được giảm nhẹ tội. H không đồng tình nhưng không biết khuyên mẹ thế nào.

Nếu là H, em sẽ làm gì để mẹ thay đổi ý định?

Gợi ý xử lí: Nếu là H, em sẽ bình tĩnh phân tích cho mẹ hiểu:

  • Làm giả giấy tờ và cung cấp lời khai giả là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (tội làm giả tài liệu, khai báo gian dối).
  • Việc này không những không cứu được anh D mà còn khiến mẹ và những người liên quan vướng vòng lao lý.
  • Anh D phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình thì mới biết hối lỗi và sửa đổi.
  • Khuyên mẹ nên động viên anh D thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải - đó mới là tình tiết giảm nhẹ hợp pháp.

Em sẽ khuyên mẹ tin tưởng vào sự công bằng, nghiêm minh của pháp luật.


Vận dụng

1. Viết bài luận tuyên truyền nhiệm vụ bảo vệ công lí của Tòa án nhân dân.

Gợi ý dàn ý:

  • Mở bài: Khẳng định vai trò của Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp.
  • Thân bài:
  • Tòa án bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
  • Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, tuân thủ pháp luật.
  • Nêu ví dụ minh họa về các phiên tòa bảo vệ lẽ phải.
  • Kết bài: Kêu gọi mọi người tin tưởng, tôn trọng và hợp tác với hoạt động của Tòa án.

2. Viết bài luận tuyên truyền chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân.

Gợi ý dàn ý:

  • Mở bài: Giới thiệu Viện kiểm sát nhân dân và chức năng thực hành quyền công tố.
  • Thân bài:
  • Thực hành quyền công tố là hoạt động truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội.
  • Viện kiểm sát buộc tội kẻ phạm tội ra trước Tòa án, bảo đảm không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.
  • Bảo đảm việc xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật.
  • Góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
  • Kết bài: Nhấn mạnh ý nghĩa của hoạt động công tố trong việc bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Chế độ đọc sách →