Giải Lịch Sử 10 trang 132
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá» · Trang 132–133
Tóm tắt lý thuyết
c) Đi lại, vận chuyển
- Người Kinh: trước đây ngoài đi bộ, vận chuyển bằng vai còn dùng xe trâu, bò (kéo), ngựa (cưỡi/thồ), thuyền, bè. Ngày nay đa dạng phương tiện giao thông hiện đại: xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay.
- Các dân tộc thiểu số: ở miền núi địa hình phức tạp nên chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi. Một số dân tộc thuần dưỡng súc vật (trâu, ngựa, voi) và dùng xe, thuyền để đi lại, vận chuyển.
- Đời sống tinh thần – a) Tín ngưỡng, tôn giáo
- Người Kinh: tin vạn vật có linh hồn, tổ chức nhiều nghi lễ cúng tế; duy trì tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ người có công, thờ Mẫu, Thành hoàng làng. Tiếp thu nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành.
- Các dân tộc thiểu số: duy trì tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo ở mức độ khác nhau; cũng tiếp thu Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo.
Bài 1: Văn hóa ăn, mặc, ở của người Kinh và các dân tộc thiểu số
Đề: Trình bày một số nét chính về văn hóa ăn, mặc, ở của người Kinh và các dân tộc thiểu số Việt Nam.
Lời giải:
| Lĩnh vực | Người Kinh | Các dân tộc thiểu số |
|---|---|---|
| Ăn | Lương thực chính là gạo (cơm tẻ, cơm nếp); thức ăn gồm rau, cá, thịt; biết chế biến nhiều món, gia vị phong phú; uống nước chè, rượu. | Tùy vùng có thể ăn cơm tẻ hoặc cơm nếp là chính; thường ăn các sản vật săn bắt, hái lượm; thích đồ nướng, đồ chua, rượu cần. |
| Mặc | Trang phục truyền thống là áo dài, áo tứ thân, ngày nay mặc theo lối hiện đại, đa dạng. | Trang phục phong phú, nhiều hoa văn, màu sắc riêng từng dân tộc; phụ nữ thường mặc váy, áo, đội khăn, đeo trang sức. |
| Ở | Trước đây ở nhà trệt (nhà tranh, nhà ngói); ngày nay nhà xây kiên cố, hiện đại. | Ở nhà sàn, nhà trình tường (Hình 11, 12) phù hợp địa hình, khí hậu miền núi. |
Bài 2: Sự thay đổi của văn hóa ăn, mặc, ở những năm gần đây
Đề: Theo em, văn hóa ăn, mặc, ở của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi như thế nào trong những năm gần đây? Nêu một số ví dụ ở địa phương em.
Lời giải:
Xu hướng thay đổi chung là giao lưu, tiếp biến và hiện đại hóa, nhưng vẫn giữ những nét truyền thống:
- Ăn: bữa ăn đa dạng hơn, du nhập nhiều món mới (đồ ăn nhanh, món nước ngoài); chú trọng dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Mặc: trang phục hiện đại phổ biến trong sinh hoạt hằng ngày; trang phục truyền thống chủ yếu mặc trong dịp lễ, Tết, cưới hỏi.
- Ở: nhà ở kiên cố, tiện nghi hơn; nhiều dân tộc thiểu số chuyển từ nhà sàn truyền thống sang nhà xây.
Ví dụ ở địa phương (em thay bằng nơi mình sống): nhiều gia đình xây nhà mái bằng, nhà tầng thay nhà tranh; người dân mặc quần áo may sẵn, chỉ mặc áo dài/trang phục dân tộc vào ngày lễ; bữa ăn có thêm nhiều món chế biến sẵn, ăn ngoài hàng quán nhiều hơn.
Bài 3: Phương tiện đi lại và vận chuyển
Đề: Em hãy giới thiệu một số nét chính về phương tiện đi lại và vận chuyển của người Kinh và đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Lời giải:
Người Kinh:
- Trước đây: ngoài đi bộ, gánh gồng bằng vai, còn dùng xe trâu, bò kéo, ngựa cưỡi/thồ, thuyền, bè tùy điều kiện.
- Hiện nay: phương tiện đa dạng, hiện đại như xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay giúp việc đi lại, vận chuyển trong nước và quốc tế nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian.
Đồng bào các dân tộc thiểu số:
- Do địa hình miền núi phức tạp, độ dốc lớn nên chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi (Hình 13 – phụ nữ Cơ Tu dùng gùi).
- Một số dân tộc biết thuần dưỡng súc vật (trâu, ngựa, voi) và dùng các loại xe, thuyền để đi lại, vận chuyển hàng hóa, đồ đạc.
- Ngày nay, đồng bào cũng dần sử dụng các phương tiện hiện đại như xe máy, ô tô khi giao thông miền núi được cải thiện.
