Giải Lịch Sử 10 trang 133

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá»­ · Trang 133–134

Tóm tắt lý thuyết

3. Đời sống tinh thần

a) Tín ngưỡng, tôn giáo

  • Người Kinh:
  • Quan niệm vạn vật hữu linh (sông, suối, rừng, núi, mưa, gió... đều có linh hồn, có thần), nên tổ chức nhiều nghi lễ cúng tế cầu cho người khỏe mạnh, cây trồng vật nuôi tươi tốt.
  • Duy trì tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ người có công với cộng đồng, thờ Mẫu, Thành hoàng làng...
  • Tiếp thu nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành... Xây nhiều công trình kiến trúc (đình, đền, chùa, tháp, nhà thờ) và tổ chức lễ Phật đản, lễ Giáng sinh...
  • Các dân tộc thiểu số:
  • Duy trì tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo ở các mức độ đậm nhạt khác nhau.
  • Cũng tiếp thu, chịu ảnh hưởng của Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo... (ví dụ người Chăm theo Hồi giáo ở An Giang).

b) Phong tục, tập quán, lễ hội

  • Người Kinh:
  • Phong tục, tập quán gắn với chu kì vòng đời (sinh đẻ, cưới xin, ma chay), chu kì canh tác (xuống đồng, cơm mới) và chu kì thời gian/thời tiết (tết Nguyên đán, Nguyên tiêu, Trung thu).
  • Hệ thống lễ hội đa dạng: lễ hội tín ngưỡng dân gian, lễ hội tôn giáo, lễ hội tưởng nhớ anh hùng dân tộc; quy mô từ làng đến vùng, quốc gia, quốc tế.
  • Các dân tộc thiểu số: cũng duy trì phong tục gắn với chu kì vòng đời (sinh đẻ, cưới xin, tang ma), chu kì canh tác (làm đất, gieo trỉa, thu hoạch) và một số gắn với chu kì thời gian/thời tiết.

Câu hỏi 1 (đầu trang 132)

Đề: "Em hãy giới thiệu một số nét chính về phương tiện đi lại và vận chuyển của người Kinh và đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam."

Gợi ý trả lời:

Đối tượngPhương tiện đi lại và vận chuyển
Người KinhTrước đây chủ yếu đi bộ, gánh, vác; dùng xe trâu, xe bò, xe ngựa. Ở vùng sông nước (đồng bằng, ven biển) dùng thuyền, ghe, xuồng, đò để đi lại và chở hàng. Ngày nay sử dụng phổ biến xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thủy...
Các dân tộc thiểu sốVùng núi cao thường đi bộ, gùi đồ trên lưng, dùng ngựa, trâu để thồ hàng. Vùng sông suối dùng thuyền độc mộc, bè, mảng. Hiện nay cũng đã sử dụng nhiều phương tiện hiện đại như xe máy, ô tô.

Lý do: Phương tiện đi lại phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nơi sinh sống. Người Kinh sống nhiều ở đồng bằng, ven sông nên gắn với thuyền bè; đồng bào thiểu số sống ở miền núi nên đi bộ, gùi, dùng ngựa thồ là chính.

Câu hỏi 2 (đầu trang 133)

Đề: "Em hãy kể tên một số tín ngưỡng, tôn giáo đang được duy trì trong đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam."

Gợi ý trả lời:

  • Tín ngưỡng:
  • Thờ cúng tổ tiên.
  • Thờ Mẫu (tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ, Tứ phủ).
  • Thờ Thành hoàng làng.
  • Thờ những người có công với cộng đồng (anh hùng dân tộc, tổ nghề...).
  • Tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo (phổ biến ở các dân tộc thiểu số).
  • Tôn giáo:
  • Phật giáo.
  • Công giáo.
  • Tin Lành.
  • Hồi giáo (tiêu biểu ở người Chăm).
  • Ngoài ra còn có các tôn giáo nội sinh như Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo.

Lý do: Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, đa tín ngưỡng. Bên cạnh các tín ngưỡng bản địa lâu đời (thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng), người dân còn tiếp thu nhiều tôn giáo lớn từ bên ngoài, tạo nên đời sống tinh thần phong phú, đa dạng.

Hai trang này chủ yếu là phần lý thuyết kèm hai câu hỏi giữa bài, không có bài tập tính toán em nhé. Nếu cần mình mở rộng thêm phần lễ hội Đền Hùng (Hình 16) thì cứ nói nha.

Chế độ đọc sách →