Giải Lịch Sử 10 trang 135
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá» · Trang 135–136
Tóm tắt lý thuyết
Phần này tiếp nối nội dung về đời sống văn hoá – tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam:
- Lễ thổi tai (đặt tên) là nghi lễ đầu tiên trong vòng đời mỗi con người, phổ biến ở hầu hết cư dân các dân tộc thiểu số. Sau khi đứa trẻ sinh ra, gia đình làm lễ đặt tên, tạ ơn thần linh và cầu chúc cho đứa trẻ khoẻ mạnh, khôn lớn (Hình 17 – người Ba Na, Kon Tum).
- Lễ hội của các dân tộc thiểu số chủ yếu được tổ chức với quy mô làng/bản và tộc người. Các lễ hội phổ biến: lễ tế thần, lễ hội cơm mới, đưa thóc vào kho, lễ hội xuống đồng, lễ cúng bản, cúng mường, lễ hội liên quan đến trâu và voi, lễ hội liên quan đến chùa (người Khơ-me), đền, tháp (người Chăm, người Hoa)…
- Đời sống tinh thần của người Kinh và các dân tộc thiểu số ngày càng đa dạng, phong phú. Bên cạnh giữ gìn, phát huy nét đẹp văn hoá truyền thống mang bản sắc dân tộc, các dân tộc cũng không ngừng giao lưu, tiếp thu và phát triển những giá trị, thành tố văn hoá tiên tiến, phù hợp từ bên ngoài.
Câu hỏi giữa bài
Đề: Hãy kể tên một số phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh và các dân tộc thiểu số Việt Nam.
Trả lời:
Phong tục, tập quán:
- Người Kinh: thờ cúng tổ tiên, tục ăn trầu, gói bánh chưng – bánh tét ngày Tết, cưới hỏi theo nghi lễ truyền thống (dạm ngõ, ăn hỏi, đón dâu), tang ma.
- Các dân tộc thiểu số: lễ thổi tai (đặt tên) của người Ba Na, tục ở rể, đeo trang sức bạc của người Mông – Dao, làm nhà sàn, tục nhuộm răng đen…
Lễ hội:
- Người Kinh: lễ hội Đền Hùng, hội Gióng, hội Lim, hội chùa Hương, lễ hội Bà Chúa Xứ…
- Các dân tộc thiểu số: lễ hội cơm mới, lễ hội xuống đồng, lễ cúng bản – cúng mường, lễ hội đâm trâu (Tây Nguyên), lễ hội đua voi (Đắk Lắk), lễ hội Ka-tê (người Chăm), lễ hội Chôl Chnăm Thmây (người Khơ-me)…
Luyện tập và Vận dụng
Câu 1
Đề: Lập sơ đồ về các ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ ở Việt Nam. Kể tên một số dân tộc thuộc từng nhóm ngôn ngữ đó.
Lời giải – Sơ đồ các ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ ở Việt Nam:
| Ngữ hệ | Nhóm ngôn ngữ | Một số dân tộc tiêu biểu |
|---|---|---|
| Nam Á | Việt – Mường | Kinh, Mường, Thổ, Chứt |
| Môn – Khơ-me | Khơ-me, Ba Na, Xơ Đăng, Cơ Ho, Mnông, Khơ Mú, Bru – Vân Kiều | |
| Nam Đảo (Mã Lai – Đa Đảo) | Mã Lai – Đa Đảo | Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Ra Glai, Chu Ru |
| Thái – Ka Đai | Tày – Thái | Tày, Thái, Nùng, Sán Chay, Giáy, Lào, Lự |
| Ka Đai | La Chí, La Ha, Cờ Lao, Pu Péo | |
| Hmông – Dao | Hmông – Dao | Hmông (Mông), Dao, Pà Thẻn |
| Hán – Tạng | Hán | Hoa, Ngái, Sán Dìu |
| Tạng – Miến | Hà Nhì, La Hủ, Phù Lá, Lô Lô, Cống, Si La |
Có thể vẽ dạng sơ đồ phân nhánh: Việt Nam → 5 ngữ hệ (Nam Á, Nam Đảo, Thái – Ka Đai, Hmông – Dao, Hán – Tạng) → mỗi ngữ hệ chia tiếp thành các nhóm ngôn ngữ → liệt kê dân tộc.
Câu 2
Đề: Lập bảng thể hiện một số nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam.
Lời giải:
| Lĩnh vực | Người Kinh | Các dân tộc thiểu số |
|---|---|---|
| Ăn | Cơm tẻ, rau, cá; bữa ăn gắn với nông nghiệp lúa nước | Cơm tẻ/cơm nếp, rau rừng, thịt; một số nơi ăn bốc, uống rượu cần |
| Mặc | Trang phục đơn giản; áo dài là trang phục truyền thống | Trang phục nhiều màu sắc, hoa văn dệt thổ cẩm, đeo trang sức bạc |
| Ở | Nhà trệt, xây gạch ở đồng bằng | Nhà sàn (Tày, Thái, Ba Na…), nhà rông, nhà dài, nhà trình tường (Mông) |
| Đi lại, vận chuyển | Đường bộ, đường thuỷ; ghe, thuyền | Đi bộ, dùng ngựa, gùi, thuyền độc mộc |
| Tín ngưỡng, tôn giáo | Thờ cúng tổ tiên, tín ngưỡng thần linh; Phật giáo, Công giáo… | Thờ đa thần, vạn vật hữu linh; một số theo Phật giáo, Hồi giáo, Bà-la-môn |
| Phong tục, lễ hội | Hội Gióng, hội Lim, giỗ Tổ Hùng Vương; cưới hỏi, tang ma truyền thống | Lễ cơm mới, lễ đâm trâu, lễ Ka-tê, Chôl Chnăm Thmây; lễ thổi tai |
| Văn nghệ dân gian | Ca dao, tục ngữ, chèo, tuồng, quan họ | Cồng chiêng, múa xoè, hát then, đàn tính, hát lượn |
Vận dụng
Đề: Sưu tầm tư liệu và giới thiệu khái quát về các dân tộc ở địa phương em (huyện/thị, xã). Em nhận thấy đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở địa phương em trong những năm gần đây có thay đổi gì nổi bật?
Đây là bài tập mở, em làm theo thực tế địa phương mình. Gợi ý cách trình bày:
- Giới thiệu các dân tộc ở địa phương:
- Tên huyện/thị xã, các dân tộc đang sinh sống (ví dụ: Kinh, Tày, Mường, Hoa…).
- Dân tộc nào chiếm số đông, nét văn hoá đặc trưng (trang phục, lễ hội, nghề truyền thống).
- Những thay đổi nổi bật những năm gần đây:
- Đời sống vật chất: nhà cửa kiên cố hơn, đường giao thông, điện – nước được cải thiện; thu nhập tăng nhờ phát triển kinh tế, du lịch cộng đồng.
- Đời sống tinh thần: trẻ em được đến trường nhiều hơn, tiếp cận internet, truyền hình; các lễ hội truyền thống vừa được giữ gìn vừa kết hợp hoạt động văn hoá mới; giao lưu văn hoá giữa các dân tộc ngày càng rộng mở.
- Nêu cảm nhận của em: sự đổi thay tích cực nhưng vẫn cần chú ý giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thống.
(Em nên tìm thêm tư liệu ở UBND xã/huyện, sách báo địa phương hoặc phỏng vấn người lớn tuổi để bài viết sinh động và chính xác.)
