Giải Lịch Sử 10 trang 142

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá»­ · Trang 142–143

Tóm tắt lý thuyết (trang 141)

Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam được thể hiện trên các lĩnh vực:

  • Về văn hoá: Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, bao gồm các giá trị và bản sắc văn hoá của 54 dân tộc.
  • Về xã hội: Thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xuất phát từ đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế – xã hội, tổ chức xã hội, tập quán, truyền thống các dân tộc.
  • Về an ninh quốc phòng: Củng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc trong xu thế toàn cầu hoá.

Các chương trình kinh tế, chính trị, xã hội đã làm thay đổi diện mạo các địa phương miền núi, hải đảo; củng cố biên giới, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia (minh hoạ qua Hình 3, 4, 5).


Câu hỏi giữa bài (đầu trang 142)

Câu 1: Lập bảng tóm tắt một số nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước (về kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng)

Lĩnh vựcNội dung cơ bản
Kinh tếPhát triển kinh tế miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng, từng bước khắc phục chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc, các vùng.
Văn hoáXây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, bao gồm các giá trị và bản sắc văn hoá của cả 54 dân tộc.
Xã hộiThực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xuất phát từ đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế – xã hội, tổ chức và kết cấu xã hội, tập quán, truyền thống của các dân tộc.
An ninh quốc phòngCủng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người, giữa các tộc người và liên quốc gia trong xu thế toàn cầu hoá.

Câu 2: Kể tên một số chương trình thể hiện những nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước

Một số chương trình tiêu biểu em có thể nêu:

  • Chương trình 135 (hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi).
  • Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Chương trình xây dựng nông thôn mới ở vùng dân tộc thiểu số.
  • Chính sách cử tuyển, trường Phổ thông Dân tộc nội trú (như Hình 5 – Trường PTDT nội trú Tiểu Cần, Trà Vinh).
  • Mô hình phát triển vùng chuyên canh (như Hình 4 – vùng trồng chè dân tộc Sán Chay, Thái Nguyên).
  • Ngày hội văn hoá, Thể thao và Du lịch các dân tộc theo từng vùng (như Hình 3 – vùng Đông Bắc).
  • Chính sách hỗ trợ y tế, bảo hiểm y tế, định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Phần Luyện tập

Câu 1: Em hãy trình bày quá trình hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc trên trục thời gian

Em vẽ một trục thời gian theo các mốc sau:

  • Thời kì dựng nước (Văn Lang – Âu Lạc): Khối đại đoàn kết dân tộc hình thành sơ khai từ nhu cầu trị thuỷ, chống ngoại xâm và yêu cầu liên kết các cộng đồng cư dân.
  • Thời kì Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập: Đoàn kết để chống đồng hoá và giành lại độc lập (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Lý Bí, Ngô Quyền...).
  • Các triều đại phong kiến độc lập (từ thế kỉ X đến XIX): Khối đoàn kết được củng cố qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (chống Tống, Mông – Nguyên, Minh, Thanh...); nhà nước có chính sách đoàn kết với các dân tộc thiểu số ở vùng biên giới.
  • Thời kì cận – hiện đại: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930), Mặt trận Dân tộc Thống nhất được thành lập (Mặt trận Việt Minh 1941...), khối đại đoàn kết được nâng lên tầm cao mới, góp phần làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.
  • Thời kì hiện nay: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Câu 2: Em hiểu như thế nào về quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết / Thành công, thành công, đại thành công"?

Giải thích quan điểm:

  • Câu nói khẳng định mối quan hệ chặt chẽ giữa đoàn kết và thành công: đoàn kết càng rộng lớn, càng vững chắc thì thành công càng to lớn.
  • "Đại đoàn kết" nghĩa là tập hợp, gắn bó mọi tầng lớp nhân dân, mọi dân tộc, tôn giáo... thành một khối thống nhất, tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc.
  • Đây là tư tưởng xuyên suốt, là bài học lớn và là chiến lược cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Dẫn chứng lịch sử chứng minh:

  • Cách mạng tháng Tám 1945: Nhờ Mặt trận Việt Minh tập hợp toàn dân, ta giành chính quyền nhanh chóng, ít đổ máu.
  • Kháng chiến chống Pháp: Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 "lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu".
  • Kháng chiến chống Mỹ: Cả nước đoàn kết, tiền tuyến – hậu phương gắn bó, đưa đến Đại thắng mùa Xuân 1975, thống nhất đất nước.

→ Kết luận: Đoàn kết là cội nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

Phần Vận dụng

Câu 1: Suy nghĩ về việc nhiều di sản của cộng đồng dân tộc thiểu số được UNESCO ghi danh. Viết đoạn văn (khoảng 15 dòng) giới thiệu một di sản em thích nhất

Gợi ý suy nghĩ: Việc nhiều di sản của các dân tộc thiểu số được UNESCO ghi danh cho thấy văn hoá các dân tộc thiểu số là bộ phận quý giá, không thể tách rời của nền văn hoá Việt Nam; thể hiện sự bình đẳng, tôn trọng và bảo tồn bản sắc của 54 dân tộc; là niềm tự hào và trách nhiệm giữ gìn của thế hệ trẻ.

Đoạn văn tham khảo (giới thiệu Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên):

Trong các di sản của cộng đồng dân tộc thiểu số được UNESCO ghi danh, em yêu thích nhất Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên – được công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hoá phi vật thể của nhân loại năm 2005. Cồng chiêng gắn bó mật thiết với đời sống của đồng bào các dân tộc như Ê Đê, Ba Na, Gia Rai, Mnông... ở Tây Nguyên. Tiếng cồng chiêng vang lên trong các lễ hội quan trọng như lễ mừng lúa mới, lễ bỏ mả, lễ cúng bến nước. Người Tây Nguyên tin rằng mỗi chiếc chiêng đều ẩn chứa một vị thần, là phương tiện để con người giao tiếp với thần linh, tổ tiên. Âm thanh cồng chiêng lúc trầm hùng, lúc náo nức, hoà cùng tiếng hát, điệu múa tạo nên không gian văn hoá đặc sắc. Di sản này không chỉ là tài sản của riêng đồng bào Tây Nguyên mà còn là niềm tự hào chung của cả dân tộc Việt Nam. Là một học sinh, em mong muốn góp phần giới thiệu và giữ gìn giá trị quý báu này.

(Em có thể thay bằng di sản khác mình yêu thích như: Nghệ thuật Xòe Thái, Thực hành Then của người Tày – Nùng – Thái, Hát Xoan Phú Thọ...)

Câu 2: Nếu phát động cuộc thi vẽ tranh/sưu tầm hình ảnh tham gia Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc, em sẽ chọn hình ảnh nào? Tại sao?

Đây là câu hỏi mở, em nêu lựa chọn và lý giải. Gợi ý:

  • Lựa chọn: Hình ảnh đại biểu của nhiều dân tộc trong trang phục truyền thống nắm tay nhau quây quần bên nhau (hoặc hình ảnh người dân các dân tộc cùng tham gia một lễ hội chung như Hình 3 trong sách).
  • Lý do:
  • Hình ảnh thể hiện rõ tinh thần đoàn kết, gắn bó, bình đẳng giữa 54 dân tộc anh em.
  • Phù hợp với chủ đề Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc.
  • Truyền tải thông điệp các dân tộc cùng chung sống hoà thuận, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Gợi niềm tự hào về sự đa dạng, phong phú trong bản sắc văn hoá Việt Nam.

Chế độ đọc sách →