Giải Lịch Sử 10 trang 143
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá» · Trang 143–144
Mình đọc kỹ hai trang em gửi nhé. Trang 142 là phần câu hỏi và mục "Luyện tập và Vận dụng" của bài về khối đại đoàn kết dân tộc và chính sách dân tộc. Trang 143 là "Bảng tra cứu khái niệm, thuật ngữ" (phần phụ lục cuối sách). Mình sẽ giải hết câu hỏi và tóm tắt phần tra cứu.
Phần câu hỏi giữa bài (ô hỏi đầu trang)
Câu 1: Lập bảng tóm tắt một số nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước (về kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng)
| Lĩnh vực | Nội dung cơ bản |
|---|---|
| Kinh tế | Phát triển kinh tế miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xoá đói giảm nghèo; đầu tư hạ tầng (điện, đường, trường, trạm); hỗ trợ vốn, kỹ thuật sản xuất; phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng để rút ngắn khoảng cách phát triển. |
| Văn hoá | Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc; tôn trọng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán; chống tư tưởng kì thị, chia rẽ dân tộc. |
| Xã hội | Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc; nâng cao đời sống, y tế, giáo dục; đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số; bảo đảm an sinh xã hội. |
| An ninh quốc phòng | Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân; ngăn chặn âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc để chống phá. |
Nguyên tắc xuyên suốt: bình đẳng – đoàn kết – tương trợ – cùng phát triển.
Câu 2: Kể tên một số chương trình thể hiện những nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc
Một số chương trình tiêu biểu em có thể nêu:
- Chương trình 135 (hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi).
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021–2030.
- Chương trình xoá đói giảm nghèo bền vững.
- Các chương trình bảo tồn văn hoá: phục dựng lễ hội, không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên, dệt thổ cẩm…
- Chính sách cử tuyển, trường phổ thông dân tộc nội trú, hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số.
- Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc (18/11 hằng năm).
Phần Luyện tập
Câu 1: Trình bày quá trình hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc trên trục thời gian
Gợi ý vẽ trục thời gian theo các mốc lớn:
Thời dựng nước (Văn Lang – Âu Lạc)
│ Cộng đồng cư dân cùng trị thuỷ, làm nông, chống ngoại xâm → mầm mống đoàn kết.
▼
Thời Bắc thuộc & các triều đại phong kiến độc lập
│ Đoàn kết chống đồng hoá, chống xâm lược (Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Lý, Trần, Lê...).
▼
1930 – Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
│ Khối đại đoàn kết được nâng lên tầm cao mới dưới sự lãnh đạo của Đảng.
▼
1941 – Mặt trận Việt Minh thành lập
│ Tập hợp mọi tầng lớp → góp phần làm nên Cách mạng tháng Tám 1945.
▼
1945 – nay
Đoàn kết toàn dân trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục củng cố khối đại đoàn kết.
Ý chính: khối đại đoàn kết dân tộc hình thành từ rất sớm trong quá trình dựng nước – giữ nước, được củng cố qua các thời kỳ và phát triển lên đỉnh cao khi có sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 2: Em hiểu thế nào về quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Lấy dẫn chứng lịch sử để chứng minh
"Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công"
Giải thích quan điểm:
- Câu nói khẳng định đoàn kết là nguồn sức mạnh quyết định mọi thắng lợi. Đoàn kết càng rộng, càng bền chặt thì thành công càng lớn.
- Cách điệp từ tăng dần ("đoàn kết → đại đoàn kết", "thành công → đại thành công") nhấn mạnh mối quan hệ tỉ lệ thuận: mức độ đoàn kết quyết định mức độ thành công.
- Đây là tư tưởng cốt lõi trong đường lối cách mạng của Bác: muốn thắng lợi phải tập hợp được sức mạnh của toàn dân tộc, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, dân tộc.
Dẫn chứng lịch sử:
- Cách mạng tháng Tám 1945: nhờ Mặt trận Việt Minh tập hợp được mọi tầng lớp nhân dân, cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước thành công nhanh chóng.
- Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954): toàn dân đoàn kết "thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện", làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ "lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu".
- Kháng chiến chống Mỹ (1954–1975): sức mạnh đoàn kết của cả dân tộc đưa đến Đại thắng mùa Xuân 1975, thống nhất đất nước.
Phần Vận dụng
Câu 1: Suy nghĩ về di sản của các dân tộc thiểu số được UNESCO ghi danh + viết đoạn văn (~15 dòng)
Gợi ý suy nghĩ: Việc nhiều di sản của cộng đồng dân tộc thiểu số được UNESCO ghi danh cho thấy văn hoá các dân tộc thiểu số là bộ phận quý giá, đặc sắc, không thể tách rời của kho tàng văn hoá Việt Nam; thể hiện sự bình đẳng và tôn vinh đối với mọi dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam; đồng thời đặt ra trách nhiệm bảo tồn, gìn giữ.
Đoạn văn mẫu (về Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên):
Trong số những di sản của cư dân dân tộc thiểu số được UNESCO ghi danh, em yêu thích nhất là Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên – Kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hoá phi vật thể của nhân loại (2005). Cồng chiêng gắn bó với đời sống của đồng bào các dân tộc Ba Na, Gia Rai, Ê Đê, Xơ Đăng… ở năm tỉnh Tây Nguyên. Tiếng cồng chiêng vang lên trong những lễ hội quan trọng như lễ mừng lúa mới, lễ bỏ mả, lễ cúng bến nước. Mỗi bộ chiêng, mỗi cách đánh đều mang ý nghĩa riêng, là phương tiện để con người giao tiếp với thần linh và với cộng đồng. Âm thanh trầm hùng, vang vọng giữa núi rừng khiến em cảm nhận được chiều sâu văn hoá và tâm hồn phóng khoáng của người Tây Nguyên. Di sản này không chỉ là tài sản của riêng đồng bào nơi đây mà còn là niềm tự hào chung của cả dân tộc Việt Nam. Em nghĩ thế hệ trẻ chúng em cần tìm hiểu, trân trọng và góp phần gìn giữ để tiếng cồng chiêng mãi ngân vang.
Em có thể thay bằng di sản khác mà mình thích: Dân ca Quan họ, Hát Xoan, Thực hành Then của người Tày – Nùng – Thái…
Câu 2: Nếu phát động thi vẽ tranh/sưu tầm hình ảnh cho Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc, em chọn hình ảnh nào? Tại sao?
Gợi ý trả lời (em nêu lựa chọn của riêng mình):
- Hình ảnh người dân nhiều dân tộc mặc trang phục truyền thống cùng nắm tay/quây quần trong ngày hội: thể hiện trực tiếp tinh thần đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc.
- Hoặc hình ảnh lá cờ Tổ quốc cùng biểu tượng các dân tộc anh em: tượng trưng cho khối đại đoàn kết dưới một mái nhà chung Việt Nam.
Lý do: hình ảnh đó phản ánh đúng chủ đề "đại đoàn kết toàn dân tộc", dễ gây xúc động, truyền tải thông điệp các dân tộc Việt Nam tuy khác nhau về phong tục, ngôn ngữ nhưng cùng chung một Tổ quốc, cùng đoàn kết để xây dựng và bảo vệ đất nước.
Trang 143 – Bảng tra cứu khái niệm, thuật ngữ (phụ lục)
Trang này không có bài tập, mà là phần giải thích thuật ngữ cuối sách. Mình tóm tắt các khái niệm để em tiện ôn:
Vần B – C – D
- Bảo tồn: hoạt động bảo vệ, gìn giữ các giá trị lịch sử, văn hoá vật chất và tinh thần để truyền lại cho thế hệ sau.
- Cách mạng công nghiệp: cuộc cách mạng trong sản xuất, chuyển từ kinh tế nông nghiệp – thủ công sang kinh tế công nghiệp dựa vào máy móc.
- Con đường tơ lụa: hệ thống các con đường giao thương giữa châu Á và châu Âu, khởi đầu từ Trung Quốc.
- Con thoi bay: cải tiến khung dệt giúp dệt nhanh hơn.
- Công giáo: một trong ba nhánh chính của Ki-tô giáo, trụ sở là Toà thánh Va-ti-căng.
- Công nghệ in 3D: quy trình tạo vật thể từ thiết kế kĩ thuật số bằng cách xếp các lớp vật liệu.
- Công nghệ na-nô: công nghệ thiết kế, chế tạo vật chất ở quy mô cực nhỏ.
- Cơ khí hoá: đưa máy móc vào sản xuất.
- Chủ nghĩa duy tâm: cho rằng tư tưởng (tinh thần) quyết định vật chất.
- Chủ nghĩa duy vật: khẳng định thế giới là vật chất, tồn tại khách quan; ý thức là đặc tính của vật chất.
Vần Chữ viết
- Chữ giáp cốt: chữ viết trên mai rùa, xương thú, phục vụ tâm linh của vua chúa (văn tự bói toán).
- Chữ Miến cổ: chữ viết cổ của người Miến Điện.
- Chữ tượng hình: chữ viết đầu tiên của người phương Đông (sớm nhất ở Ai Cập, khoảng thiên niên kỉ III TCN), dùng hình vẽ giản lược của vật để làm chữ.
Vần D
- Di sản văn hoá: hệ thống giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng sáng tạo, tích luỹ qua lịch sử, lưu truyền cho đời sau.
- Di sản văn hoá vật thể: sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.
- Di sản văn hoá phi vật thể: sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng/cá nhân, được tái tạo và lưu truyền qua nhiều hình thức (truyền miệng, truyền nghề, trình diễn…).
- Di sản thiên nhiên: di tích do thiên nhiên tạo thành, có giá trị về khoa học hoặc thẩm mĩ.
- Dữ liệu lớn (Big data): tập hợp dữ liệu rất lớn và phức tạp mà công cụ truyền thống không xử lí được.
Vần H – I – K
- Hồi giáo: một trong ba tôn giáo lớn thế giới, do Mô-ha-mét sáng lập ở tây Ả-rập thế kỉ VII, thờ Thánh A-la.
- Internet vạn vật (IoT): mạng kết nối các đồ vật, thiết bị qua cảm biến và phần mềm để thu thập, trao đổi dữ liệu.
- Khải hoàn môn: cổng kiến trúc đồ sộ xây ở quảng trường để đón đoàn quân chiến thắng (có từ thời cổ đại).
