Giải Lịch Sử 10 trang 20
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá» · Trang 20–21
Phần mở đầu: Mục tiêu bài học
Học xong bài này, em sẽ:
- Nêu được vai trò của các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ đối với nghiên cứu lịch sử.
- Phân tích được mối liên hệ giữa Sử học với các ngành khoa học xã hội và nhân văn khác.
- Giải thích được Sử học là một môn khoa học có tính liên ngành, cũng như sự hỗ trợ của Sử học đối với các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ.
Tình huống mở đầu: Di sản Tràng An (Ninh Bình)
Sách lấy ví dụ Quần thể danh thắng Tràng An – Di sản thế giới hỗn hợp đầu tiên của Việt Nam (được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới).
Điểm cần ghi nhớ từ ví dụ này:
- Để làm hồ sơ trình UNESCO, người ta phải nghiên cứu toàn diện: giá trị lịch sử – văn hoá, địa chất – địa mạo, giá trị thẩm mĩ...
- Nghĩa là cần phối hợp nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau mới khẳng định được đầy đủ giá trị của một di sản.
Câu hỏi gợi mở của bài:
Các lĩnh vực khoa học có vai trò như thế nào trong nghiên cứu lịch sử? Ngược lại, Sử học có đóng góp gì trong sự phát triển của các lĩnh vực khoa học khác?
Đây là câu hỏi định hướng cả bài học, em chưa cần trả lời ngay mà sẽ hiểu dần qua từng mục.
Mục 1: Sử học – môn khoa học có tính liên ngành
Tóm tắt lý thuyết:
- Sử học là ngành khoa học nghiên cứu về toàn bộ đời sống của loài người trong quá khứ, trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, quân sự, kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học, giáo dục...
- Vì phạm vi rộng như vậy, nhà sử học phải phối hợp sử dụng thông tin và phương pháp của nhiều ngành khoa học khác nhau để nghiên cứu toàn diện, sâu sắc và khoa học.
- Nhờ đó mới hiểu đúng và ngày càng đầy đủ hơn về quá khứ → Sử học là môn khoa học có tính liên ngành.
Phân tích Tư liệu 1 (Hình 2)
Đề: Lược đồ nơi tìm thấy một số dấu tích của người nguyên thuỷ ở Đông Nam Á.
Cách đọc lược đồ:
- Trên bản đồ có các kí hiệu chú giải đánh dấu nơi tìm thấy:
- Di cốt Vượn người
- Di cốt Người tối cổ
- Di cốt Người tinh khôn
- Di chỉ đồ đá
- Tỉ lệ bản đồ: 1 : 45 000 000 (1 cm trên bản đồ ≈ 450 km thực địa).
Ý nghĩa liên ngành: Để xác định những địa điểm này, nhà sử học phải dựa vào Khảo cổ học, Địa lí học (bản đồ), Cổ sinh vật học. Đây chính là minh chứng cho tính liên ngành của Sử học.
Phân tích Tư liệu 2 (Bảng niên đại văn hoá Đông Sơn)
Đề: Khi nghiên cứu về nền văn hoá Đông Sơn ở Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã xác định niên đại của các mẫu di vật khai quật được bằng đồng vị phóng xạ ¹⁴C.
| Địa điểm | Niên đại ¹⁴C (năm) | Niên đại theo dương lịch |
|---|---|---|
| Đông Sơn (Thanh Hoá) | $2820 \pm 12$ | Khoảng thế kỉ IX TCN |
| Việt Khê (Hải Phòng) | $2480 \pm 100$ | Khoảng thế kỉ V TCN |
| Làng Vạc (Nghệ An) | $1990 \pm 85$ | Khoảng thế kỉ I TCN |
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr. 116)
Giải thích:
- ¹⁴C (cacbon phóng xạ) là phương pháp của Vật lí – Hoá học dùng để đo tuổi của di vật cổ. Vật chất hữu cơ chứa ¹⁴C, sau khi sinh vật chết, lượng ¹⁴C phân rã dần theo thời gian. Đo lượng ¹⁴C còn lại sẽ tính ra niên đại.
- Con số $\pm$ (ví dụ $\pm 12$) là sai số đo lường – cho thấy phép đo có độ chính xác nhất định, không tuyệt đối.
- Nhờ phương pháp khoa học tự nhiên này, nhà sử học mới xác định được cụ thể: văn hoá Đông Sơn trải dài từ khoảng thế kỉ IX TCN đến thế kỉ I TCN.
Kết luận từ tư liệu: Đây là ví dụ rất rõ cho thấy khoa học tự nhiên (Vật lí, Hoá học) hỗ trợ trực tiếp cho nghiên cứu lịch sử.
Gợi ý trả lời câu hỏi định hướng (dựa trên 2 trang này)
Vai trò của các lĩnh vực khoa học đối với nghiên cứu lịch sử:
- Cung cấp phương pháp và công cụ để xác định niên đại, định vị địa điểm (như phương pháp ¹⁴C, bản đồ, khảo cổ).
- Giúp khôi phục, kiểm chứng thông tin về quá khứ một cách chính xác, khách quan.
- Làm rõ và làm giàu bức tranh lịch sử trên nhiều mặt: kinh tế, văn hoá, môi trường...
