Giải Lịch Sử 10 trang 31
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá» · Trang 31–32
Tóm tắt lý thuyết
1. Vai trò của các ngành nghề công nghiệp văn hoá đối với Sử học
- Công nghiệp văn hoá phát triển giúp quảng bá, lan toả các thành tựu của Sử học, tri thức và giá trị lịch sử – văn hoá, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam dưới nhiều hình thức sinh động, hấp dẫn.
- Nhờ đó, những giá trị, truyền thống lịch sử – văn hoá tốt đẹp được củng cố, truyền lại cho thế hệ sau.
- Công nghiệp văn hoá còn đóng góp nguồn lực vật chất để tái đầu tư cho nghiên cứu, bảo tồn, phát huy các giá trị của công trình lịch sử – văn hoá.
2. Sử học với sự phát triển du lịch
- Du lịch văn hoá là một ngành của công nghiệp văn hoá, ngày càng giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội.
- Tài nguyên du lịch văn hoá gồm: di tích lịch sử – văn hoá, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, lễ hội, văn nghệ dân gian...
Bài 1: Câu hỏi trang 30 (mục công nghiệp văn hoá)
Câu 1
Đề: Khai thác Tư liệu 1 (tr. 29), hãy cho biết công nghiệp văn hoá bao gồm những ngành nào? Theo em, những ngành nào cần sử dụng những chất liệu về lịch sử – văn hoá trong quá trình phát triển?
Trả lời:
Công nghiệp văn hoá bao gồm các ngành chủ yếu:
- Quảng cáo, kiến trúc
- Phần mềm và các trò chơi giải trí
- Thủ công mỹ nghệ, thiết kế
- Điện ảnh, xuất bản
- Thời trang, nghệ thuật biểu diễn
- Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm
- Truyền hình và phát thanh
- Du lịch văn hoá
Những ngành cần sử dụng nhiều chất liệu về lịch sử – văn hoá:
- Điện ảnh (làm phim lịch sử)
- Xuất bản (sách lịch sử, văn hoá)
- Nghệ thuật biểu diễn (âm nhạc, sân khấu dân tộc)
- Thủ công mỹ nghệ, thời trang (hoa văn, họa tiết truyền thống)
- Du lịch văn hoá, kiến trúc, truyền hình.
Câu 2
Đề: Quan sát các hình 6, 7, hãy cho biết chất liệu lịch sử – văn hoá có vai trò như thế nào trong các lĩnh vực cụ thể đó?
Trả lời:
- *Hình 6 (phim Thủ lĩnh nô lệ – Spartacus):* Đây là phim lịch sử nổi tiếng dựa trên cuộc khởi nghĩa nô lệ thời La Mã cổ đại. Chất liệu lịch sử là nền tảng để xây dựng kịch bản, bối cảnh, nhân vật → ngành điện ảnh dựa vào lịch sử để tạo ra tác phẩm hấp dẫn, đồng thời quảng bá tri thức lịch sử đến công chúng.
- Hình 7 (biểu diễn nhạc cụ dân tộc tại Ninh Bình): Nghệ thuật biểu diễn khai thác các giá trị âm nhạc, trang phục, lễ hội truyền thống → góp phần bảo tồn và lan toả văn hoá dân tộc.
→ Chất liệu lịch sử – văn hoá vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo, vừa là nội dung cốt lõi giúp các sản phẩm công nghiệp văn hoá có chiều sâu, bản sắc và sức hấp dẫn.
Câu 3
Đề: Hãy phân tích vai trò của Sử học đối với một số ngành, nghề cụ thể của công nghiệp văn hoá.
Trả lời:
- Cung cấp chất liệu, tri thức: Sử học cung cấp các sự kiện, nhân vật, bối cảnh chân thực để các ngành điện ảnh, xuất bản, biểu diễn... xây dựng sản phẩm.
- Bảo đảm tính chính xác, khoa học: Sử học giúp các tác phẩm phản ánh đúng lịch sử, tránh sai lệch, xuyên tạc.
- Định hướng bảo tồn và phát huy: Sử học giúp nhận diện đâu là giá trị cần gìn giữ, từ đó các ngành nghề khai thác hợp lý.
- Tạo bản sắc riêng: Nhờ chất liệu lịch sử, sản phẩm văn hoá Việt Nam mang đậm bản sắc dân tộc, khác biệt với nước khác.
Bài 2: Câu hỏi giữa bài (trang 30)
Đề: Sự phát triển các ngành trong công nghiệp văn hoá có vai trò thế nào trong việc quảng bá tri thức và bảo tồn truyền thống lịch sử, giá trị văn hoá dân tộc và của nhân loại?
Trả lời:
- Quảng bá tri thức: Thông qua phim ảnh, sách, chương trình truyền hình, du lịch..., các tri thức lịch sử – văn hoá được truyền tải rộng rãi, sinh động, dễ tiếp cận với đông đảo công chúng trong và ngoài nước.
- Bảo tồn truyền thống: Khi truyền thống, lễ hội, nghệ thuật dân gian được đưa vào sản phẩm công nghiệp văn hoá, chúng được tái hiện, lưu giữ và truyền lại cho thế hệ sau.
- Tạo nguồn lực tái đầu tư: Doanh thu từ công nghiệp văn hoá giúp có kinh phí cho công tác nghiên cứu, trùng tu, bảo tồn di sản.
- Kết nối với nhân loại: Góp phần giới thiệu di sản Việt Nam ra thế giới, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
Bài 3: Câu hỏi trang 31 (mục du lịch)
Câu 1
Đề: Khai thác các tư liệu 2, 3, 4, hãy cho biết nội dung phản ánh của các tư liệu có điểm gì chung?
Trả lời:
Cô tóm lại nội dung từng tư liệu:
- Tư liệu 2 (Luật Du lịch 2010): Tài nguyên du lịch văn hoá gồm di tích lịch sử – văn hoá, lễ hội, văn nghệ dân gian...
- Tư liệu 3: Du lịch tạo hơn 10% GDP của EU, trong đó khía cạnh văn hoá chiếm khoảng 40% giá trị du lịch; di sản (bảo tàng, nhà hát, di tích khảo cổ, thành phố lịch sử) khiến châu Âu thành điểm đến chính.
- Tư liệu 4 (Hình 8 – Hoàng thành Thăng Long, khu khảo cổ 18 Hoàng Diệu): Di sản văn hoá thế giới thu hút nhiều khách du lịch.
Điểm chung: Cả ba tư liệu đều phản ánh mối quan hệ gắn bó giữa di sản lịch sử – văn hoá với sự phát triển du lịch — các giá trị lịch sử – văn hoá chính là nguồn tài nguyên, là yếu tố cốt lõi tạo nên sức hấp dẫn và giá trị kinh tế cho ngành du lịch.
Câu 2
Đề: Từ kết quả trả lời câu 1, em hãy cho biết lịch sử và văn hoá có vai trò như thế nào đối với du lịch?
Trả lời:
- Là nguồn tài nguyên cốt lõi: Di tích lịch sử, di sản văn hoá, lễ hội, nghệ thuật dân gian là cơ sở để hình thành và phát triển các sản phẩm du lịch.
- Tạo sức hấp dẫn, thu hút khách: Các di sản như Hoàng thành Thăng Long thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước.
- Mang lại giá trị kinh tế: Du lịch văn hoá đóng góp lớn cho GDP (như ví dụ châu Âu với khoảng 40% giá trị du lịch đến từ văn hoá).
- Định hình thương hiệu, bản sắc điểm đến: Lịch sử – văn hoá tạo nên nét riêng độc đáo cho mỗi quốc gia, vùng miền.
→ Lịch sử và văn hoá vừa là nền tảng, vừa là động lực để du lịch phát triển bền vững.
Em muốn cô đào sâu thêm phần nào, hoặc giải tiếp các trang sau không?
