Giải Lịch Sử 10 trang 47

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá»­ · Trang 47–48

Tóm tắt lý thuyết

Phần cuối bài giới thiệu thành tựu văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại:

  • Hội hoạ: đa dạng về đề tài, nội dung, phong cách; vẽ trên gỗ, lụa, giấy; phong cách ước lệ, dùng đường nét để tả hình ảnh, thần thái, tình cảm.
  • Khoa học, kĩ thuật:
  • Toán học: dùng hệ số đếm thập phân, tính diện tích hình phẳng và thể tích hình khối, tính số pi ($\pi$) chính xác tới 7 chữ số thập phân, phát minh bàn tính.
  • Thiên văn học: ghi chép sớm về nhật thực, nguyệt thực; đặt ra lịch phục vụ đời sống và sản xuất.
  • Y – Dược học: chẩn đoán, chữa bệnh bằng thuốc, châm cứu, giải phẫu; có thầy thuốc nổi tiếng như Hoa Đà, Trương Trọng Cảnh.
  • Sử học: tác phẩm tiêu biểu Xuân Thu (bộ biên niên sử đầu tiên), Sử kí của Tư Mã Thiên.
  • Bốn phát minh lớn: kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.
  • Ý nghĩa: nhiều thành tựu được truyền bá sang các nước láng giềng, Tây Á rồi tới châu Âu, thể hiện mối liên hệ tri thức – khoa học – kĩ thuật giữa phương Đông và phương Tây.

Bài 1 (Câu hỏi giữa bài): Thành tựu cơ bản của văn minh Trung Hoa và ý nghĩa

Đề: Hãy nêu một số thành tựu cơ bản của văn minh Trung Hoa thời kì cổ – trung đại và ý nghĩa của các thành tựu đó với lịch sử nhân loại.

Một số thành tựu cơ bản:

Lĩnh vựcThành tựu tiêu biểu
Chữ viếtChữ giáp cốt, chữ Hán
Văn họcKinh Thi, thơ Đường, tiểu thuyết Minh – Thanh (Tam quốc diễn nghĩa, Tây du kí...)
Tư tưởng, tôn giáoNho giáo, Đạo giáo; tiếp nhận và phát triển Phật giáo
Hội hoạ, kiến trúcTranh thuỷ mặc; Vạn Lí Trường Thành, Cố Cung
Toán họcHệ đếm thập phân, tính số pi tới 7 chữ số, bàn tính
Thiên văn, lịch phápGhi chép nhật – nguyệt thực, làm lịch
Y – Dược họcChâm cứu, dùng thuốc, các thầy thuốc Hoa Đà, Trương Trọng Cảnh
Sử họcXuân Thu, Sử kí (Tư Mã Thiên)
Kĩ thuậtBốn phát minh lớn: làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn

Ý nghĩa với lịch sử nhân loại:

  • Để lại kho tàng tri thức, di sản văn hoá đồ sộ, có giá trị đến ngày nay.
  • Nhiều thành tựu được truyền bá rộng ra thế giới: kĩ thuật làm giấy và in giúp tri thức lan toả nhanh; la bàn thúc đẩy các cuộc phát kiến địa lí; thuốc súng làm thay đổi nghệ thuật quân sự.
  • Thể hiện mối giao lưu, kết nối tri thức giữa phương Đông và phương Tây, đóng góp lớn cho tiến bộ chung của loài người.

Bài 2 (Câu hỏi giữa bài): Giá trị và sức sống trường tồn qua Tư liệu 4

Đề: Tư liệu 4 (tr. 46) giúp em biết điều gì về giá trị và sức sống trường tồn của văn minh Trung Hoa? Hãy lấy một số ví dụ minh hoạ.

Tư liệu 4 cho biết:

  • Giống nhiều nơi khác, Trung Quốc cổ đại cũng đối mặt với thách thức từ các dân tộc du mục ở biên giới. Nhưng khác với Ha-ráp-pa, Xu-me, Ai Cập, văn minh Trung Hoa đã vượt qua được thách thức đó.
  • Nhiều thể chế và giá trị văn hoá vẫn tồn tại nguyên vẹn đến đầu thế kỉ XX ⟶ Trung Hoa được xem là nền văn minh tồn tại liên tục lâu đời nhất thế giới.

Điều này nói lên giá trị và sức sống bền bỉ, khả năng kế thừa và tiếp nối không gián đoạn của văn minh Trung Hoa.

Ví dụ minh hoạ:

  • Chữ Hán hình thành từ thời cổ đại, qua nhiều thế kỉ vẫn được sử dụng và là cơ sở chữ viết của nhiều nước trong khu vực.
  • Nho giáo do Khổng Tử khởi xướng từ thời cổ đại nhưng ảnh hưởng đến tổ chức nhà nước, giáo dục, đạo đức suốt hàng nghìn năm.
  • Các công trình như Vạn Lí Trường Thành, Cố Cung vẫn được bảo tồn đến nay.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Luyện tập 1: Quá trình hình thành, phát triển của các nền văn minh phương Đông

Đề: Em hãy trình bày về quá trình hình thành, phát triển của các nền văn minh phương Đông thời kì cổ – trung đại.

Điểm chung: các nền văn minh phương Đông đều hình thành sớm, gắn với những dòng sông lớn cung cấp nước, phù sa cho nông nghiệp.

  • Văn minh Ai Cập: hình thành bên lưu vực sông Nin (khoảng thiên niên kỉ IV TCN). Nhờ phù sa sông Nin, nông nghiệp phát triển, nhà nước ra đời sớm với các pha-ra-ông; để lại kim tự tháp, chữ tượng hình, lịch, y học ướp xác.
  • Văn minh Ấn Độ: hình thành bên lưu vực sông Ấn và sông Hằng (khoảng giữa thiên niên kỉ III TCN). Phát triển qua nhiều thời kì, để lại tôn giáo lớn (Phật giáo, Hin-đu giáo), chữ viết, kiến trúc, toán học (số 0).
  • Văn minh Trung Hoa: hình thành bên lưu vực Hoàng Hà, Trường Giang (khoảng thiên niên kỉ III – II TCN). Phát triển liên tục qua các triều đại, để lại chữ Hán, Nho giáo, bốn phát minh lớn...

Quy luật chung: ra đời sớm trên các lưu vực sông ⟶ kinh tế nông nghiệp phát triển ⟶ nhà nước hình thành ⟶ đạt nhiều thành tựu rực rỡ về văn hoá, khoa học, kĩ thuật.

Luyện tập 2: Bảng thành tựu văn minh Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ

Đề: Lập bảng thể hiện các thành tựu văn minh cơ bản của Ai Cập cổ đại, Trung Hoa và Ấn Độ thời kì cổ – trung đại theo gợi ý.

Nền văn minhThành tựu tiêu biểuThời điểm xuất hiệnThuộc lĩnh vựcĐặc điểm, ý nghĩa/giá trị
Ai Cập cổ đạiKim tự tháp Kê-ốpKhoảng thiên niên kỉ III TCNKiến trúcKì quan đồ sộ, thể hiện trình độ kĩ thuật và tổ chức lao động cao
Ai Cập cổ đạiChữ tượng hìnhKhoảng thiên niên kỉ IV TCNChữ viếtMột trong những hệ chữ viết sớm nhất, lưu giữ tri thức
Ai Cập cổ đạiPhép tính diện tích, số pi $\approx 3{,}16$Cổ đạiToán họcPhục vụ xây dựng, đo đạc ruộng đất
Trung HoaBốn phát minh lớn (giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn)Cổ – trung đạiKĩ thuậtLan toả ra thế giới, thúc đẩy tiến bộ nhân loại
Trung HoaChữ HánCổ đạiChữ viếtẢnh hưởng tới nhiều nước trong khu vực
Trung HoaNho giáoThời cổ đại (Khổng Tử)Tư tưởngChi phối chính trị, giáo dục, đạo đức lâu dài
Ấn ĐộPhật giáo, Hin-đu giáoCổ – trung đạiTôn giáoTruyền bá rộng khắp châu Á
Ấn ĐộChữ Phạn (Sanskrit)Cổ đạiChữ viếtGhi chép kinh sách, văn học
Ấn ĐộPhát minh số 0, hệ số đếmCổ – trung đạiToán họcNền tảng quan trọng cho toán học thế giới

Vận dụng 1: Ảnh hưởng của văn minh phương Đông đối với Việt Nam

Đề: Liên hệ và cho biết ảnh hưởng của những thành tựu văn minh phương Đông (Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa) đối với Việt Nam.

Ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa (rõ nét nhất):

  • Chữ viết: chữ Hán được sử dụng trong hành chính, giáo dục, khoa cử thời phong kiến; trên cơ sở chữ Hán, người Việt sáng tạo chữ Nôm.
  • Tư tưởng: Nho giáo, Đạo giáo ảnh hưởng tới tổ chức nhà nước, giáo dục, đạo đức, lễ nghi.
  • Kĩ thuật: kĩ thuật làm giấy, in ấn, làm lịch (âm lịch) được tiếp thu và ứng dụng.

Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ:

  • Phật giáo du nhập sớm, có vai trò lớn trong đời sống tinh thần, kiến trúc chùa chiền.
  • Ảnh hưởng tới văn hoá Chăm-pa, Óc Eo (kiến trúc đền tháp, tôn giáo Hin-đu, chữ viết).

Ảnh hưởng của văn minh Ai Cập:

  • Chủ yếu mang tính gián tiếp qua những thành tựu chung của nhân loại (toán học, thiên văn, lịch pháp).

Nhìn chung, văn minh phương Đông góp phần định hình nhiều nét trong văn hoá, tư tưởng, kĩ thuật của Việt Nam, đồng thời được người Việt tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo.

Vận dụng 2: "Cuộc diễu hành vàng của các pha-ra-ông" và giải pháp bảo tồn

Đề: Giải thích vì sao "Cuộc diễu hành vàng của các pha-ra-ông" ở Ai Cập được tổ chức trang trọng? Đề xuất một số giải pháp góp phần bảo tồn và tôn vinh các giá trị, thành tựu văn minh thế giới.

Vì sao tổ chức trang trọng:

  • Đây là sự kiện di chuyển 22 xác ướp hoàng gia (các pha-ra-ông và hoàng hậu) về Bảo tàng Văn minh Ai Cập (năm 2021), những di sản vô giá của nền văn minh Ai Cập.
  • Thể hiện sự tôn kính với các vị vua – biểu tượng quyền lực và lịch sử dân tộc.
  • Khẳng định niềm tự hào về nền văn minh lâu đời, đồng thời quảng bá văn hoá, thu hút du lịch và sự chú ý của thế giới.

Một số giải pháp bảo tồn, tôn vinh giá trị văn minh thế giới:

  • Đầu tư trùng tu, bảo quản các di tích, hiện vật bằng công nghệ hiện đại.
  • Xây dựng bảo tàng, số hoá di sản (mô hình 3D, không gian số) để lưu giữ và giới thiệu rộng rãi.
  • Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ di sản trong nhà trường và cộng đồng.
  • Phát triển du lịch văn hoá gắn với bảo tồn; chống buôn bán, đánh cắp cổ vật.
  • Tăng cường hợp tác quốc tế, tổ chức các sự kiện tôn vinh di sản (như chính cuộc diễu hành nói trên).

Em ôn lại phần bốn phát minh lớn và bảng so sánh ba nền văn minh nhé, đây là nội dung hay ra trong kiểm tra. Cần cô giải thích thêm câu nào cứ hỏi.

Chế độ đọc sách →