Giải Lịch Sử 10 trang 57

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá»­ · Trang 57–58

Tóm tắt lý thuyết

Phần cuối bài giới thiệu thêm các thành tựu Phục hưng và ý nghĩa của chúng:

Về kiến trúc – nghệ thuật

  • Kiến trúc Phục hưng chú trọng hình học, tính đối xứng, tỉ lệ.
  • Công trình tiêu biểu: Vương cung Thánh đường Thánh Phê-rô, Nhà thờ Thánh Pi-tơ (ở Va-ti-căng).
  • Điêu khắc, hội họa: tượng Đức Mẹ sầu bi của Mi-ken-lăng-giơ, tranh Trường học A-ten của Ra-pha-en.

Về khoa học, kĩ thuật

  • Đẩy lùi ảnh hưởng của thần học.
  • Thiên văn học nổi bật nhất: Cô-péc-ních (thuyết Nhật tâm), Bru-nô (Mặt Trời chỉ là trung tâm của Thái dương hệ, vũ trụ vô tận), Ga-li-lê (chế tạo kính thiên văn).
  • Tiến bộ kĩ thuật trong dệt, khai mỏ, luyện kim, đóng tàu, chế tạo vũ khí; biết dùng sức nước trong sản xuất.

Về tư tưởng

  • Phát triển triết học duy vật với Phran-xít Bê-cơn, Đê-các-tơ.
  • Lên án Giáo hội Cơ Đốc lũng đoạn, chống chế độ phong kiến, đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân, tinh thần dân tộc.
  • Được coi là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến lỗi thời.

Câu hỏi giữa bài

Đề: Hãy nêu một số thành tựu cơ bản của văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng và ý nghĩa của những thành tựu đó.

Trả lời:

Một số thành tựu cơ bản:

  • Văn học: các tác phẩm như Thần khúc (Đan-tê), kịch của Sếch-xpia, Đôn Ki-hô-tê (Xéc-van-tét)...
  • Nghệ thuật: tượng Đa-vít, Đức Mẹ sầu bi (Mi-ken-lăng-giơ); tranh Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa (Lê-ô-na đờ Vanh-xi); Trường học A-ten (Ra-pha-en).
  • Kiến trúc: Vương cung Thánh đường Thánh Phê-rô.
  • Khoa học: thuyết Nhật tâm (Cô-péc-ních), Bru-nô, kính thiên văn (Ga-li-lê).
  • Tư tưởng: triết học duy vật của Bê-cơn, Đê-các-tơ.

Ý nghĩa:

  • Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và chế độ phong kiến thối nát.
  • Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân, đề cao tinh thần dân tộc.
  • Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống phong kiến trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng.
  • Mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển ở những thế kỉ tiếp theo.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Bài 1: So sánh cơ sở hình thành văn minh Hy Lạp – La Mã với phương Đông

Đề: Hãy nêu và so sánh cơ sở hình thành nền văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại với các nền văn minh phương Đông.

Lời giải:

Tiêu chíVăn minh phương ĐôngVăn minh Hy Lạp – La Mã
Điều kiện tự nhiênLưu vực các dòng sông lớn (sông Nin, Ấn, Hằng, Hoàng Hà...), đất đai màu mỡVen biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đất ít và khô cằn, nhiều khoáng sản
Kinh tế chủ đạoNông nghiệp trồng lúa nước, trị thủyThủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển; nông nghiệp kém phát triển
Cơ sở xã hộiPhân hóa thành quý tộc, nông dân công xã, nô lệChủ nô và nô lệ là hai giai cấp cơ bản (chế độ chiếm nô)
Thể chế chính trịNhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyềnNhà nước dân chủ chủ nô (Hy Lạp), cộng hòa rồi đế chế (La Mã)
Thời gian hình thànhSớm hơn (khoảng thiên niên kỉ IV–III TCN)Muộn hơn (khoảng thiên niên kỉ I TCN)

Điểm giống: đều ra đời dựa trên điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất định và sự phát triển của kinh tế, dẫn tới phân hóa xã hội và hình thành nhà nước.

Bài 2: Lập bảng thống kê thành tựu văn minh

Đề: Lập bảng thống kê các thành tựu văn minh cơ bản của Hy Lạp – La Mã cổ đại, của Tây Âu thời kì Phục hưng theo gợi ý (Lĩnh vực / Tác giả, tác phẩm, thành tựu tiêu biểu / Thuộc nền văn minh / Ý nghĩa, giá trị nổi bật).

Lời giải:

Lĩnh vựcTác giả, tác phẩm/thành tựu tiêu biểuThuộc nền văn minhÝ nghĩa/giá trị nổi bật
Chữ viếtHệ chữ cái La-tinh, hệ chữ số La MãHy Lạp – La MãLà nền tảng chữ viết của nhiều ngôn ngữ châu Âu ngày nay
Văn họcSử thi I-li-át, Ô-đi-xê (Hô-me-rơ)Hy Lạp – La MãĐặt nền móng cho văn học phương Tây
Khoa họcĐịnh lí Pi-ta-go, Ta-lét, Ác-si-métHy Lạp – La MãĐặt nền tảng cho toán học, vật lí hiện đại
Kiến trúc, điêu khắcĐền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng Lực sĩ ném đĩaHy Lạp – La MãMẫu mực về nghệ thuật cổ đại
Văn họcThần khúc (Đan-tê), Đôn Ki-hô-tê (Xéc-van-tét), kịch Sếch-xpiaTây Âu Phục hưngĐề cao con người, phê phán phong kiến, Giáo hội
Nghệ thuậtNàng Mô-na Li-sa (Lê-ô-na đờ Vanh-xi), tượng Đa-vít (Mi-ken-lăng-giơ)Tây Âu Phục hưngĐỉnh cao hội họa, điêu khắc nhân văn
Khoa họcThuyết Nhật tâm (Cô-péc-ních), kính thiên văn (Ga-li-lê)Tây Âu Phục hưngĐẩy lùi ảnh hưởng thần học, mở đường cho khoa học cận đại
Tư tưởngTriết học duy vật (Bê-cơn, Đê-các-tơ)Tây Âu Phục hưngTạo tiền đề cho các cuộc cách mạng xã hội ở châu Âu

Bài 3: Nhận định của Ph. Ăng-ghen

Đề: Ph. Ăng-ghen đã viết: "...Không có cơ sở của nền văn minh Hy Lạp và đế chế La Mã thì không có châu Âu hiện đại". Em có đồng ý với nhận định này không? Vì sao?

Lời giải:

Em đồng ý với nhận định của Ph. Ăng-ghen, vì:

  • Văn minh Hy Lạp – La Mã đã để lại nền tảng to lớn cho châu Âu trên hầu hết các lĩnh vực: chữ viết (chữ La-tinh, chữ số La Mã), khoa học (toán học, vật lí, thiên văn), văn học, nghệ thuật, kiến trúc, luật pháp (luật La Mã), thể chế dân chủ và cộng hòa.
  • Những thành tựu này được kế thừa và phục hồi mạnh mẽ trong phong trào Văn hóa Phục hưng, làm cơ sở cho sự phát triển của văn minh Tây Âu các thế kỉ sau.
  • Nhiều giá trị như nền dân chủ, luật pháp, tư duy khoa học vẫn còn ảnh hưởng đến châu Âu hiện đại.

Do đó, có thể khẳng định văn minh Hy Lạp – La Mã chính là một trong những cội nguồn quan trọng tạo nên châu Âu hiện đại.

Bài 4 (Vận dụng): Sưu tầm và giới thiệu một thành tựu tiêu biểu

Đề: Hãy sưu tầm tư liệu (qua sách, báo, internet,...) và giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại hoặc nền văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng.

Gợi ý làm bài (giới thiệu bức tranh Nàng Mô-na Li-sa):

  • Tác giả: Lê-ô-na đờ Vanh-xi, danh họa thiên tài thời Phục hưng I-ta-li-a.
  • Thời gian: sáng tác khoảng đầu thế kỉ XVI.
  • Nội dung: chân dung một người phụ nữ với nụ cười bí ẩn, ánh mắt sống động.
  • Giá trị: kĩ thuật vẽ điêu luyện (kĩ thuật phối cảnh, ánh sáng – bóng tối "sfumato"), thể hiện vẻ đẹp và tâm hồn con người, tiêu biểu cho tinh thần nhân văn Phục hưng. Hiện được trưng bày tại Bảo tàng Louvre (Pháp) và là một trong những bức họa nổi tiếng nhất thế giới.

Em có thể chọn thành tựu khác như tượng Đa-vít, đấu trường Cô-li-dê, hay thuyết Nhật tâm để trình bày theo cùng cấu trúc: tác giả – thời gian – nội dung – giá trị.


Em muốn cô đào sâu thêm câu nào, ví dụ mở rộng bảng so sánh ở Bài 1 hay viết hoàn chỉnh bài giới thiệu ở Bài 4 không?

Chế độ đọc sách →