Giải Lịch Sử 10 trang 113

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá»­ · Trang 113–114

Tóm tắt lý thuyết

1. Nông nghiệp

Nhà nước Đại Việt rất coi trọng phát triển nông nghiệp, thể hiện qua nhiều chính sách:

  • Thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều, cử quan lại thường xuyên trông coi việc đắp đê, khơi vét kênh mương, đào nắn dòng chảy để phục vụ sản xuất.
  • Để bảo vệ sức kéo, triều đình quy định cấm giết trâu, bò; ai vi phạm bị phạt nặng.
  • Đẩy mạnh khai hoang, mở rộng diện tích canh tác thường xuyên.
  • Kĩ thuật thâm canh cây lúa nước tiến bộ; cư dân du nhập và cải tạo giống lúa từ bên ngoài để thích ứng với tình trạng ngập nước mùa hạ ở phía Bắc.

Mục "Em có biết" bổ sung:

  • Năm 1048, nhà Lý dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long (di tích nay còn ở khu Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội). Việc thờ thần Đất (Xã) và thần Lúa (Tắc) cho thấy triều đình rất coi trọng nông nghiệp.
  • Những năm thiên tai, dịch bệnh, triều đình miễn thuế cho dân; nhà vua đích thân làm lễ cầu mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.

2. Thủ công nghiệp

Có hai bộ phận chính:

Thủ công nghiệp nhà nước:

  • Các xưởng thủ công của Nhà nước (Cục Bách tác) chuyên sản xuất các mặt hàng độc quyền của triều đình: tiền, vũ khí, trang phục, đồ dùng hoàng cung.
  • Nhiều nghề phát triển, nổi tiếng nhất là dệt, gốm sứ, luyện kim; bên cạnh đó còn có chạm đục gỗ, chạm khắc đá, thuộc da, làm giấy, khảm trai, sơn mài, kim hoàn...

Thủ công nghiệp trong dân gian:

  • Trong các làng xã, ngoài nghề nông, người dân còn làm thủ công; nhiều làng chuyên sản xuất mặt hàng trình độ cao.
  • Thợ thủ công tập trung ở các đô thị để sản xuất và buôn bán; ở Thăng Long hình thành nhiều phố nghề.
  • Các trung tâm gốm nổi tiếng: Kim Lan và Bát Tràng (Hà Nội), Thiên Trường (Nam Định), Chu Đậu (Hải Dương), Phù Lãng (Bắc Ninh), Thổ Hà (Bắc Giang).
  • Nhiều sản phẩm chạm khắc gỗ, đá còn bảo tồn đến nay: tượng thờ, đồ thờ, bia đá ghi danh người đỗ đạt. Tiêu biểu là 82 bia Tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội) và bộ cửa gỗ chùa Phổ Minh (Nam Định).

Mục "Em có biết" bổ sung:

  • Gốm sứ Đại Việt xuất khẩu ra thế giới rất sớm: gốm thời Trần tìm thấy ở Nhật Bản; gốm Chu Đậu thời Trần – Lê – Mạc tìm thấy ở Đông Nam Á, Nam Á, châu Âu.
  • Theo tư liệu Công ti Đông Ấn Hà Lan (VOC), giai đoạn 1663–1681, phía Bắc Đại Việt xuất khẩu gần hai triệu đồ gốm sang Đông Nam Á, chiếm khoảng 30% thị phần khu vực.

Giải thích các hình ảnh

Bảng dưới đây giúp em nhớ nhanh ý nghĩa từng hình:

HìnhHiện vậtÝ nghĩa lịch sử
5.1Gạch in chữ "Đại Việt quốc quân thành chuyên" thời Đinh – Tiền LêSản phẩm gạch nung của xưởng nhà nước, dùng xây thành
5.2Bát đĩa thời Lê sơSản phẩm gốm sứ men lam tinh xảo
5.3Tiền đồng thời Lê sơTriều đình độc quyền đúc tiền
5.4Súng thần công thời NguyễnXưởng nhà nước sản xuất vũ khí
6Thạp gốm thời LýĐồ gốm gia dụng/trang trí có hoa văn đẹp
7Bộ cửa gỗ chạm rồng chùa Phổ Minh (Mỹ Lộc, Nam Định) thời TrầnNghề chạm khắc gỗ đạt trình độ cao

Bốn hiện vật trong Hình 5 đều minh chứng cho các mặt hàng độc quyền của xưởng thủ công nhà nước (tiền, vũ khí, đồ dùng), còn Hình 6 và 7 minh họa sản phẩm gốm và chạm khắc gỗ tiêu biểu được dân gian và làng nghề tạo ra.

Ghi nhớ nhanh

Em chỉ cần nắm 3 ý chính:

  1. Nông nghiệp được Nhà nước chăm lo qua đê điều, bảo vệ trâu bò, khai hoang, cải tiến giống lúa.
  2. Thủ công nghiệp gồm hai khu vực: nhà nước (Cục Bách tác, hàng độc quyền) và dân gian (làng nghề, phố nghề).
  3. Gốm sứ Đại Việt phát triển mạnh và xuất khẩu ra cả thế giới từ rất sớm.

Nếu phần sau sách có câu hỏi luyện tập, em gửi tiếp trang đó để cô giải chi tiết từng câu nhé!

Chế độ đọc sách →