Giải Lịch Sử 10 trang 116
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá» · Trang 116–117
(Lưu ý nhỏ: hai trang ảnh em gửi được đánh số 115 và 116, không phải 116–117, nên cô để header khớp với số trang thật trong ảnh.)
Tóm tắt lý thuyết
Tư tưởng, tôn giáo
Bảng tổng hợp các tôn giáo, tín ngưỡng tiêu biểu của văn minh Đại Việt:
| Tôn giáo | Thời điểm du nhập | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|
| Nho giáo | Từ thời Bắc thuộc | Nhà Lý dùng thi cử Nho học chọn quan lại. Năm 1070 dựng Văn Miếu thờ Khổng Tử; năm 1076 lập Quốc Tử Giám. Nhà Lê sơ độc tôn Nho học → Nho giáo thành hệ tư tưởng chính thống. |
| Phật giáo | Khoảng đầu Công nguyên | Trung tâm nổi tiếng là chùa Dâu (Bắc Ninh). Hòa quyện tín ngưỡng bản địa. Thịnh thời Lý – Trần; giảm vị trí thời Lê sơ; hưng thịnh trở lại từ thời Mạc. |
| Đạo giáo | (lâu đời) | Có vị trí nhất định. Xây các đạo quán: Khai Nguyên (thời Lý); Trấn Vũ, Bích Câu, Huyền Thiên (thời Lê trung hưng). |
| Công giáo | Từ năm 1533 | Giáo sĩ phương Tây đến vùng ven biển Nam Định truyền đạo. Giữa thế kỉ XVII có khoảng 340 nhà thờ và 350 000 tín đồ. |
Điểm cần nhớ: "Tam giáo đồng nguyên" (Nho – Phật – Đạo cùng tồn tại hài hòa) là đặc điểm nổi bật thời Lý – Trần.
Giáo dục và khoa cử
- Bắt đầu từ thời Lý, quy củ hơn thời Trần, phát triển thịnh đạt từ thời Lê sơ.
- Lê sơ tổ chức 26 khoa thi, lấy đỗ gần 1 000 tiến sĩ và 20 trạng nguyên. Triều Mạc ở Thăng Long (1529–1592) đều đặn ba năm một khoa thi, lấy đỗ 484 tiến sĩ.
- Nhiều nhà văn hóa lớn trưởng thành từ khoa cử: Lê Văn Hưu, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Lê Quý Đôn…
- Chính sách khuyến học: lễ xướng danh và vinh quy bái tổ (từ 1442); dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu (năm 1484, vua Lê Thánh Tông); nhà Nguyễn đặt quan Đốc học ở mỗi tỉnh.
Câu hỏi trong trang 116
Đề bài: Hãy cho biết một số nét nổi bật trong đời sống tín ngưỡng, tôn giáo của văn minh Đại Việt.
Lời giải
Đời sống tín ngưỡng, tôn giáo của văn minh Đại Việt có những nét nổi bật sau:
- Tín ngưỡng bản địa phong phú và bền vững. Người Việt duy trì thờ cúng tổ tiên, thờ Thành hoàng làng, thờ các anh hùng dân tộc, thờ Mẫu… Các tín ngưỡng này gắn chặt với đời sống làng xã.
- Nhiều tôn giáo cùng du nhập và phát triển:
- Nho giáo: từ chỗ là công cụ tuyển chọn quan lại thời Lý đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ từ thời Lê sơ.
- Phật giáo: du nhập sớm, hòa quyện với tín ngưỡng bản địa, đặc biệt thịnh hành thời Lý – Trần, có ảnh hưởng sâu rộng trong cung đình lẫn dân gian.
- Đạo giáo: tồn tại trong xã hội, có các đạo quán được nhà nước cho xây dựng.
- Công giáo: du nhập từ thế kỉ XVI và lan rộng dần ở vùng đô thị, ven biển.
- Hiện tượng "Tam giáo đồng nguyên": Nho – Phật – Đạo cùng tồn tại, dung hợp, hỗ trợ nhau, nổi bật nhất dưới thời Lý – Trần (ví dụ: nhà Lý mở khoa thi Tam giáo; xuất hiện những ngôi chùa thờ cả Phật và Thánh).
- Tinh thần khoan dung, hòa hợp tôn giáo: các tôn giáo không bài xích nhau mà cùng đan xen trong đời sống, phản ánh tính cởi mở và bản sắc dung hòa của văn hóa Việt.
Vì sao trả lời như vậy: Câu hỏi yêu cầu nêu "nét nổi bật", nên em cần khái quát thành các đặc điểm lớn (tín ngưỡng bản địa, sự đa dạng tôn giáo, hiện tượng tam giáo đồng nguyên, tinh thần khoan dung) thay vì chỉ liệt kê từng tôn giáo. Các dẫn chứng cụ thể trong sách (Văn Miếu, chùa Dâu, đạo quán, khoa thi Tam giáo, số liệu Công giáo) là phần minh họa để bài làm thuyết phục hơn.
Hai trang này chỉ có một câu hỏi giữa bài, phần "Giáo dục và khoa cử" mới là trình bày lý thuyết nên chưa kèm câu hỏi luyện tập. Nếu em có trang tiếp theo (117) với phần câu hỏi cuối bài, gửi cô giải tiếp nhé.
